n3vip

N3
JLPT180 GRAMMAR BOOK

Danh sách ngữ pháp

Chọn mẫu bên trái, xem cấu trúc · cách dùng · sắc thái · ví dụ ở bên phải.

1
~うちに
Trong lúc... / Trước khi...
🔷 Cấu trúc
V-る/V-ている/V-ない/A-i/A-na-な/N-の + うちに
✅ Cách dùng
Tranh thủ làm việc gì đó khi trạng thái chưa thay đổi. Nếu để qua giai đoạn này thì sẽ khó làm hoặc không làm được nữa.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Trong lúc... / Trước khi...
💬 Ví dụ 1
いうちに、しておきなさい。(わかいうちに、べんきょうして おきなさい)
Trong lúc còn trẻ thì hãy học đi.
💬 Ví dụ 2
にいるうちに、りたい。(にほんに いるうちに、ふじさんに のぼりたい)
Trong lúc ở Nhật, tôi muốn leo núi Phú Sĩ.
💬 Ví dụ 3
アイスクリームがけないうちに、べてください。(アイスクリームが とけないうちに、たべてください)
Trước khi kem tan hãy ăn đi.
💬 Ví dụ 4
れないうちに、メモします。(わすれないうちに、メモします)
Trước khi quên, tôi sẽ ghi chú lại.
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~間に (Aida ni): Aida ni chỉ đơn thuần là "Trong lúc". Uchi ni mang sắc thái "tranh thủ, kẻo lỡ mất cơ hội".
Lỗi sai: Vế sau của Uchi ni LUÔN LÀ một hành động có chủ ý (tranh thủ làm việc gì đó). KHÔNG đi với hiện tượng tự nhiên.
Bẫy công thức: Tính từ NA phải giữ nguyên "na", Danh từ phải thêm "no" (学生のうちに - Trong lúc còn là học sinh).
Đã hoàn thành: 1/101 mẫu câu5%
2
~おかげで
Nhờ có...
🔷 Cấu trúc
V/A (Thể thông thường) / A-na-な / N-の + おかげで
✅ Cách dùng
Thể hiện sự biết ơn. Nhờ một nguyên nhân nào đó mà có được kết quả TỐT ĐẸP, tích cực.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Nhờ có...
💬 Ví dụ 1
のおかげで、できました。(せんせいの おかげで、ごうかく できました)
Nhờ có thầy mà em đã thi đỗ.
💬 Ví dụ 2
んだおかげで、がりました。(くすりを のんだ おかげで、ねつが さがりました)
Nhờ uống thuốc mà đã hạ sốt.
💬 Ví dụ 3
がいいおかげで、がきれいにえます。(てんきが いいおかげで、けしきが きれいに みえます)
Nhờ thời tiết đẹp mà nhìn cảnh rất rõ.
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~せいで: せいで là "Tại vì" (Mang kết quả xấu). Đừng dùng lộn kẻo bị ăn chửi oan mạng!
Lỗi sai: Đôi khi người Nhật dùng "Okage de" cho kết quả xấu nhưng với mục đích MỈA MAI: "Nhờ ơn mày mà tao bị mắng đấy".
Mẹo JLPT: Vế sau của おかげで thường hay đi với Thể Khả Năng (Có thể làm được...) hoặc kết quả thành công.
Đã hoàn thành: 2/101 mẫu câu5%
3
~せいで
Tại vì... / Do...
🔷 Cấu trúc
V/A (Thể thông thường) / A-na-な / N-の + せいで
✅ Cách dùng
Đổ lỗi. Vì một nguyên nhân nào đó mà dẫn đến một kết quả XẤU, tiêu cực, ngoài ý muốn.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Tại vì... / Do...
💬 Ví dụ 1
のせいで、になりました。(あめの せいで、しあいが ちゅうしに なりました)
Tại vì mưa nên trận đấu bị hủy.
💬 Ví dụ 2
ぎたせいで、おいです。(たべすぎた せいで、おなかが いたい です)
Tại vì ăn nhiều quá nên đau bụng.
💬 Ví dụ 3
バスがれたせいで、しました。(バスが おくれた せいで、ちこく しました)
Do xe buýt đến muộn nên tôi bị trễ.
Ghi chú:
Ngược lại hoàn toàn với おかげで (Nhờ có). Nhớ kỹ: Okage (Tốt) - Sei (Xấu).
Lỗi sai: Không dùng để trần thuật lý do khách quan bình thường. せいで mang cảm xúc bực bội, oán trách, đổ lỗi rất rõ.
Nếu dùng ở cuối câu để giải thích lý do, ta dùng "~せいです" (Là tại vì...).
Đã hoàn thành: 3/101 mẫu câu5%
4
~最中に
ĐÚNG LÚC đang...
🔷 Cấu trúc
V-ている / N-の + 最中に (さいちゅうに)
✅ Cách dùng
Nhấn mạnh việc hành động A đang diễn ra cao trào thì bị hành động B (thường là bất ngờ, gây phiền phức) cắt ngang.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: ĐÚNG LÚC đang...
💬 Ví dụ 1
シャワーをびているに、りました。(シャワーを あびている さいちゅうに、でんわが なりました)
Đang lúc tắm vòi sen thì điện thoại reo.
💬 Ví dụ 2
に、しました。(かいぎの さいちゅうに、ていでん しました)
Đúng lúc đang họp thì mất điện.
💬 Ví dụ 3
スピーチのに、ってきました。(スピーチの さいちゅうに、ひとが はいって きました)
Đang lúc diễn thuyết thì có người đi vào.
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~ている時: Toki chỉ là "Khi đang". Saichuu ni nhấn mạnh "Đúng cái lúc cao trào nhất, bận nhất" thì bị cản trở.
Lỗi sai: KHÔNG dùng cho các hành động kéo dài lê thê (Như: Đang sống ở Nhật, đang kết hôn). Chỉ dùng cho hành động ngắn hạn (họp, ăn, tắm).
Mẹo JLPT: Hành động vế sau thường mang tính Đột ngột, Bất ngờ, và Gây cản trở (Mất điện, chuông reo, khách đến).
Đã hoàn thành: 4/101 mẫu câu5%
5
~たびに
Cứ mỗi lần...
🔷 Cấu trúc
V-る / N-の + たびに
✅ Cách dùng
Nhấn mạnh sự lặp đi lặp lại. Cứ mỗi lần làm A thì CHẮC CHẮN hiện tượng B sẽ xảy ra theo.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Cứ mỗi lần...
💬 Ví dụ 1
このるたびに、します。(このしゃしんを みるたびに、かれを おもいだします)
Cứ mỗi lần nhìn bức ảnh này, tôi lại nhớ anh ấy.
💬 Ví dụ 2
くたびに、おってしまいます。(かいものに いくたびに、おかしを かってしまいます)
Cứ mỗi lần đi mua sắm là lại lỡ mua bánh kẹo.
💬 Ví dụ 3
のたびに、おってきてくれます。(ちちは りょこうのたびに、おみやげを かってきて くれます)
Bố tôi cứ mỗi lần đi du lịch là lại mua quà về.
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~と (Hễ mà): と dùng cho máy móc, tự nhiên. たびに nhấn mạnh THÓI QUEN hoặc CẢM XÚC của con người cứ lặp lại.
Lỗi sai: KHÔNG dùng cho những sự việc hiển nhiên hằng ngày (❌ Cứ mỗi lần sáng thức dậy, tôi đánh răng -> Không dùng Tabini).
Mẹo JLPT: Rất hay đi với Động từ chỉ cảm xúc (Nhớ ra, cảm thấy) hoặc đi với "~てしまう" (Lỡ làm gì đó).
Đã hoàn thành: 5/101 mẫu câu5%
6
~ついでに
Nhân tiện...
🔷 Cấu trúc
V-る / V-た / N-の + ついでに
✅ Cách dùng
Thực hiện hành động chính A, NHÂN TIỆN tiện tay/tiện đường làm luôn hành động phụ B.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Nhân tiện...
💬 Ví dụ 1
のついでに、パンをってきました。(さんぽの ついでに、パンを かって きました)
Nhân tiện đi dạo, tôi đã mua bánh mì về.
💬 Ví dụ 2
便くついでに、このしてくれませんか。(ゆうびんきょくへ いくついでに、このてがみを だして くれませんか)
Nhân tiện đến bưu điện, gửi hộ tôi lá thư này được không?
💬 Ví dụ 3
をするついでに、きましょう。(そうじを するついでに、まども ふきましょう)
Nhân tiện dọn dẹp, lau luôn cửa sổ nào.
Ghi chú:
Hành động vế trước là HÀNH ĐỘNG CHÍNH (Chủ đích làm). Hành động vế sau là HÀNH ĐỘNG PHỤ (Tiện tay làm).
Bẫy công thức: Danh từ đi với Tsuide ni BẮT BUỘC phải có の (散歩のついでに). Động từ dùng Thể V-ru hoặc V-ta đều được.
Vế sau rất hay đi với câu nhờ vả "Nhân tiện đi... thì mua hộ tao cái này nhé" (~てくれませんか).
Đã hoàn thành: 6/101 mẫu câu6%
7
~てからでないと
Nếu CHƯA làm X... thì KHÔNG THỂ làm Y
🔷 Cấu trúc
V-て + からでないと
✅ Cách dùng
Phải làm xong X thì mới được phép (hoặc mới có thể) làm Y. Vế sau luôn mang nghĩa PHỦ ĐỊNH hoặc khó khăn.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Nếu CHƯA làm X... thì KHÔNG THỂ làm Y
💬 Ví dụ 1
してからでないと、められません。(おやに そうだん してからでないと、きめられません)
Nếu chưa bàn với bố mẹ thì tôi không thể quyết định được.
💬 Ví dụ 2
ってからでないと、けてはいけません。(おかねを はらって からでないと、しょうひんを あけては いけません)
Nếu chưa trả tiền thì cấm không được bóc hàng.
💬 Ví dụ 3
ってからでないと、できません。(めんきょを とって からでないと、くるまを うんてん できません)
Nếu chưa lấy bằng thì không thể lái xe.
Ghi chú:
Nghĩa tương đương với "V-てからでなければ" (Tương tự nhau).
Lỗi sai chí mạng: VẾ SAU CỦA CÂU LUÔN PHẢI LÀ THỂ PHỦ ĐỊNH (Không thể, không được phép, khó mà...).
Nhớ khẩu quyết: "Chưa X thì KHÔNG Y". JLPT rất hay đục lỗ ở vế sau để bắt bạn chọn đáp án có chứa đuôi Phủ định (ません / ない).
Đã hoàn thành: 7/101 mẫu câu7%
8
~とおりに / どおりに
Đúng theo như... / Y như...
🔷 Cấu trúc
V-る / V-た / N-の + とおりに / N-どおりに
✅ Cách dùng
Làm một việc gì đó ĐÚNG Y HỆT như những gì đã thấy, đã nghe, đã được dạy hoặc đúng như dự kiến.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Đúng theo như... / Y như...
💬 Ví dụ 1
うとおりに、いてください。(わたしが いうとおりに、かいて ください)
Hãy viết đúng theo như những gì tôi nói.
💬 Ví dụ 2
のとおりに、てました。(せつめいしょの とおりに、くみたてました)
Tôi đã lắp ráp đúng theo sách hướng dẫn.
💬 Ví dụ 3
どおりに、します。(よていどおりに、しゅっぱつ します)
Sẽ xuất phát đúng như dự định.
💬 Ví dụ 4
どおり、ちました。(よそうどおり、かれが かちました)
Đúng như dự đoán, anh ấy đã thắng.
Ghi chú:
Dễ nhầm phát âm: Nếu có trợ từ の thì đọc là TOORI (説明書のとおり). Nếu ghép trực tiếp Danh từ thì bị biến âm thành DOORI (予定どおり).
Động từ phía trước thường là: Thấy, Nghe, Nghĩ, Nói, Đọc, Dạy... (Y như tôi nghĩ, y như tôi được dạy).
Mẫu này xuất hiện 99% trong các bài văn hướng dẫn lắp ráp, chỉ đường, hoặc báo cáo tiến độ công việc.
Đã hoàn thành: 8/101 mẫu câu8%
9
~に対して (Ni taishite)
Đối với... / Trái ngược với...
🔷 Cấu trúc
N + に対して
✅ Cách dùng
Ý 1: Dùng để chỉ Thái độ/Hành động hướng về đối tượng nào đó (Đối với bề trên, đối với khách hàng). Ý 2: Trái ngược với A thì B...
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Đối với... / Trái ngược với...
💬 Ví dụ 1
して、なことをってはいけません。(おきゃくさまに たいして、しつれいなことを いっては いけません)
ĐỐI VỚI khách hàng, không được nói điều thất lễ.
💬 Ví dụ 2
なのにして、はおとなしいです。(あにが かっぱつ なのに たいして、おとうとは おとなしい です)
TRÁI NGƯỢC với anh trai hoạt bát, cậu em lại trầm tính.
💬 Ví dụ 3
して、使います。(めうえのひとに たいして、けいごを つかいます)
ĐỐI VỚI người bề trên, phải dùng kính ngữ.
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~について (Về vấn đề): Taishite là HƯỚNG TỚI ĐỐI TƯỢNG ĐÓ (đối xử). Nitsuite là NỘI DUNG bàn luận.
Khi mang nghĩa "Trái ngược với", tính từ NA phải thêm な + の (なのに対して), Danh từ + なの / である + に対して.
Chú ý bẫy JLPT: Đứng trước に対して luôn là một DANH TỪ.
Đã hoàn thành: 9/101 mẫu câu9%
10
~について (Ni tsuite)
Về (vấn đề gì đó)...
🔷 Cấu trúc
N + について
✅ Cách dùng
Dùng để trình bày chủ đề, nội dung của hành động Suy nghĩ, Nói chuyện, Điều tra, Viết bài... (About).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Về (vấn đề gì đó)...
💬 Ví dụ 1
について、調べています。(にほんの れきしに ついて、しらべて います)
Tôi đang điều tra VỀ lịch史 Nhật Bản.
💬 Ví dụ 2
このについて、いましょう。(このもんだいに ついて、はなしあいましょう)
Cùng thảo luận VỀ vấn đề này nào.
💬 Ví dụ 3
について、します。(りゅうがくに ついて、おやに そうだん します)
Tôi sẽ bàn với bố mẹ VỀ việc du học.
Ghi chú:
Động từ vế sau luôn bị giới hạn trong nhóm: 話す(Nói), 聞く(Hỏi), 考える(Nghĩ), 調べる(Điều tra), 書く(Viết).
Lỗi sai: Đừng dùng Ni tsuite khi hướng thái độ, cảm xúc vào ai đó (❌ Cáu giận VỀ anh ta -> Phải dùng Ni taishite).
Nếu dùng bổ nghĩa cho Danh từ phía sau, nó sẽ biến hình thành N1 についての N2 (Cuốn sách VỀ lịch sử = 歴史についての本).
Đã hoàn thành: 10/101 mẫu câu10%
11
~にとって (Ni totte)
Đối với (quan điểm của)...
🔷 Cấu trúc
N + にとって
✅ Cách dùng
Đưa ra đánh giá, nhận định, phán xét dựa trên QUAN ĐIỂM, GÓC NHÌN của một đối tượng cụ thể.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Đối với (quan điểm của)...
💬 Ví dụ 1
にとって、です。(わたしに とって、かぞくが いちばん たいせつ です)
ĐỐI VỚI TÔI, gia đình là quan trọng nhất.
💬 Ví dụ 2
このにとって、しいです。(このほんは こどもに とって、むずかしい です)
Cuốn sách này ĐỐI VỚI trẻ em thì hơi khó.
💬 Ví dụ 3
にとって、です。(がいこくじんに とって、かんじは たいへん です)
ĐỐI VỚI người nước ngoài, Kanji rất vất vả.
Ghi chú:
Cực kỳ dễ nhầm với ~に対して: Taishite là hành động/thái độ hướng về đối tượng. Totte là GÓC NHÌN/ĐÁNH GIÁ của đối tượng đó.
Lỗi sai: Vế sau của Ni totte KHÔNG BAO GIỜ là một Động từ hành động. Nó LUÔN LÀ một Tính từ chỉ đánh giá (Quan trọng, khó, dễ, cần thiết).
Cứ thấy vế sau là các từ: 大切 (Quan trọng), 難しい (Khó), 簡単 (Dễ)... thì 99% khoanh đáp án にとって.
Đã hoàn thành: 11/101 mẫu câu11%
12
~によって (Ni yotte)
Do / Bởi / Tùy vào...
🔷 Cấu trúc
N + によって
✅ Cách dùng
Cấu trúc đa năng 4 ý nghĩa: 1. Nguyên nhân (Do bão). 2. Chủ thể tạo ra (Bởi Picasso). 3. Phương pháp (Bằng Internet). 4. Tùy thuộc vào (Mỗi nước mỗi khác).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Do / Bởi / Tùy vào...
💬 Ví dụ 1
によって、れました。(たいふうに よって、きが たおれました)
DO bão nên cây đổ. [Nguyên nhân]
💬 Ví dụ 2
このはピカソによってかれました。(このえは ピカソによって かかれました)
Bức tranh này được vẽ BỞI Picasso. [Chủ thể]
💬 Ví dụ 3
によって、います。(ひとに よって、かんがえかたが ちがいます)
TÙY VÀO mỗi người mà cách suy nghĩ khác nhau. [Sự khác biệt]
💬 Ví dụ 4
インターネットによって、ます。(インターネットに よって、じょうほうを えます)
Lấy thông tin BẰNG Internet. [Phương pháp]
Ghi chú:
Câu Bị động chỉ các tác phẩm nghệ thuật, công trình kiến trúc (Được viết bởi, được xây bởi) thì TÁC GIẢ bắt buộc dùng によって, không dùng に.
Khi mang nghĩa "Tùy thuộc vào", vế sau luôn có chữ 違う (Khác nhau) hoặc 変える (Thay đổi). (VD: Tùy thời tiết mà kế hoạch thay đổi).
Biến hình bổ nghĩa Danh từ: N1 による N2 (Thiệt hại DO bão = 台風による被害).
Đã hoàn thành: 12/101 mẫu câu12%
13
~ば~ほど
Càng... càng...
🔷 Cấu trúc
V-ば + V-る + ほど / A-ければ + A-い + ほど
✅ Cách dùng
Sự thay đổi tịnh tiến. Mức độ của vế trước tăng lên thì mức độ của vế sau cũng tăng theo.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Càng... càng...
💬 Ví dụ 1
は、すればするほど、くなります。(にほんごは、べんきょう すれば べんきょう するほど、おもしろく なります)
Tiếng Nhật CÀNG học CÀNG thấy thú vị.
💬 Ví dụ 2
スーパーはからければいほど、便です。(スーパーは いえから ちかければ ちかいほど、べんり です)
Siêu thị CÀNG gần nhà CÀNG tiện.
💬 Ví dụ 3
なければないほど、いいです。(にもつは すくなければ すくないほど、いい です)
Hành lý CÀNG ít CÀNG tốt.
Ghi chú:
Chú ý cách chia: Động từ lặp lại 2 lần (Lần 1 chia Thể ば, lần 2 Thể từ điển V-ru). Tính từ đuôi I lặp 2 lần (Lần 1 kereba, lần 2 giữ nguyên I).
Tính từ đuôi NA lặp lại 2 lần thì: なら + な + ほど (VD: 静かなら静かなほど = Càng yên tĩnh càng...).
Trong văn nói JLPT, người ta thường lười nên LƯỢC BỎ VẾ TRƯỚC, chỉ giữ lại mỗi chữ HODO. (VD: 早いほどいい = Càng sớm càng tốt).
Đã hoàn thành: 13/101 mẫu câu13%
14
~ばかり
Toàn là... / Chỉ...
🔷 Cấu trúc
N + ばかり / V-て + ばかりいる
✅ Cách dùng
Nhấn mạnh số lượng quá nhiều, hoặc một hành động lặp đi lặp lại mang tính chỉ trích, phàn nàn.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Toàn là... / Chỉ...
💬 Ví dụ 1
、ゲームばかりしています。(かれは まいにち、ゲーム ばかり しています)
Anh ta ngày nào cũng TOÀN LÀ chơi game.
💬 Ví dụ 2
みのてばかりいます。(やすみのひ、ねて ばかり います)
Ngày nghỉ tôi CHỈ TOÀN ngủ.
💬 Ví dụ 3
うちのばかりべて、べません。(うちの むすめは にく ばかり たべて、やさいを たべません)
Con gái tôi TOÀN ăn thịt, chả chịu ăn rau.
Ghi chú:
Khác với だけ (Dake - Chỉ có). "Dake" là số đếm khách quan (Chỉ có 1 cái). "Bakari" mang tính cảm xúc phàn nàn (Toàn là đồ quỷ).
Động từ đi với Bakari bắt buộc phải chia V-te + ばかり + いる. Mang sắc thái chê bai kẻ lười biếng.
Bakari sẽ nuốt chửng trợ từ を và が, nhưng lại ĐỨNG SAU に và で. (VD: 遊んでばかりいる - Toàn chơi).
Đã hoàn thành: 14/101 mẫu câu14%
15
~わけがない
Chắc chắn không... / Làm gì có chuyện...
🔷 Cấu trúc
Thể thông thường + わけがない
✅ Cách dùng
Phủ định mạnh mẽ, dứt khoát dựa trên logic hoặc căn cứ vững chắc. (Khẳng định là điều đó KHÔNG THỂ XẢY RA).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Chắc chắn không... / Làm gì có chuyện...
💬 Ví dụ 1
こんなしいかるわけがない。(こんな むずかしい もんだい、こどもに わかる わけがない)
Bài toán khó thế này, trẻ con LÀM GÌ CÓ CHUYỆN hiểu được!
💬 Ví dụ 2
しているから、なわけがない。(まいにち れんしゅう しているから、へたな わけがない)
Ngày nào cũng tập luyện nên CHẮC CHẮN KHÔNG thể dở được.
💬 Ví dụ 3
なんて、いるわけがない。(ゆうれいなんて、いる わけがない)
Ma quỷ à, LÀM QUÁI GÌ CÓ CHUYỆN tồn tại!
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~はずがない (Cũng là Chắc chắn không). Hai mẫu này dùng thay thế cho nhau được 90%. Tuy nhiên わけがない mang cảm xúc mạnh hơn.
Tính từ đuôi NA phải có な (上手なわけがない). Danh từ phải có の hoặc である (学生のわけがない).
Đây là Phủ Định Tuyệt Đối. Nhớ dịch trong đầu là "Làm quái gì có chuyện..." để thấy độ gắt của nó.
Đã hoàn thành: 15/101 mẫu câu15%
16
~はずだ
Chắc chắn là... / Đáng lẽ ra là...
🔷 Cấu trúc
Thể thông thường + はずだ
✅ Cách dùng
Phán đoán chắc nịch dựa trên căn cứ, logic, hoặc lẽ thường tình. Độ tin cậy 90%.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Chắc chắn là... / Đáng lẽ ra là...
💬 Ví dụ 1
は10んでいたから、なはずだ。(かれは 10ねんも にほんに すんでいたから、にほんごが じょうずな はずだ)
Anh ấy sống ở Nhật 10 năm rồi, CHẮC CHẮN LÀ tiếng Nhật giỏi.
💬 Ví dụ 2
だから、みのはずだ。(にちようび だから、ぎんこうは やすみの はずだ)
Hôm nay Chủ nhật nên CHẮC CHẮN LÀ ngân hàng nghỉ.
💬 Ví dụ 3
くから、もういたはずだ。(ひこうきで いくから、もう ついた はずだ)
Đi bằng máy bay nên ĐÁNG LẼ RA bây giờ phải tới rồi.
Ghi chú:
Khác với ~かもしれない (Có lẽ - 50%). はずだ là suy luận logic gần như tuyệt đối.
Nếu dùng ở dạng Quá khứ: ~はずだった (Đáng lẽ ra đã...). Mang sắc thái HỐI TIẾC việc dự định làm nhưng lại không thành hiện thực.
Bẫy chia thể: Tính từ NA thêm な (元気なはずだ). Danh từ thêm の (先生のはずだ). Cực kỳ hay thi phần này.
Đã hoàn thành: 16/101 mẫu câu16%
17
~みたいだ
Giống như là... / Có vẻ như...
🔷 Cấu trúc
N / Thể thông thường + みたいだ
✅ Cách dùng
Dùng để Suy đoán bằng MẮT (Trông có vẻ), hoặc So sánh ẩn dụ (Giống hệt như, mặc dù bản chất không phải vậy). Dùng trong VĂN NÓI.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Giống như là... / Có vẻ như...
💬 Ví dụ 1
みたいにきれいです。(かのじょは ほし みたいに きれいです)
Cô ấy đẹp GIỐNG NHƯ một vì sao. [So sánh]
💬 Ví dụ 2
もいませんね。みんなったみたいです。(だれも いませんね。みんな かえった みたいです)
Không có ai nhỉ. CÓ VẺ NHƯ mọi người về hết rồi. [Suy đoán]
💬 Ví dụ 3
みたいなことをわないで。(こども みたいな ことを いわないで)
Đừng có nói mấy câu GIỐNG NHƯ trẻ con thế. [Ẩn dụ]
Ghi chú:
Nó chính là bản VĂN NÓI suồng sã của cấu trúc ~ようだ (You da). JLPT thi ngữ pháp thì chọn You da, thi nghe thì xuất hiện Mitai da.
Đứng trước みたいだ LUÔN LÀ THỂ THƯỜNG. Đặc biệt, Tính từ NA và Danh từ KHÔNG thêm DA, ghép thẳng luôn. (❌ 学生だみたい -> ✅ 学生みたい).
Biến hình: Nếu bổ nghĩa cho Danh từ -> N みたい な N2. Nếu bổ nghĩa Động từ -> N みたい に V.
Đã hoàn thành: 17/101 mẫu câu17%
18
~らしい
Ra dáng... / Đậm chất... / Nghe nói...
🔷 Cấu trúc
N / Thể thông thường + らしい
✅ Cách dùng
Ý 1: Khen ngợi một đối tượng mang ĐÚNG ĐẶC TRƯNG BẢN CHẤT của nó (Nam ra nam, nữ ra nữ). Ý 2: Trích dẫn tin đồn (Nghe nói).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Ra dáng... / Đậm chất... / Nghe nói...
💬 Ví dụ 1
らしいですね。(きょうは はる らしい てんき ですね)
Hôm nay thời tiết ĐẬM CHẤT mùa xuân nhỉ (rất mát mẻ).
💬 Ví dụ 2
らしくない。(かれは おとこ らしくない)
Anh ta chẳng RA DÁNG đàn ông chút nào (ủy mị, yếu đuối).
💬 Ví dụ 3
ニュースによると、るらしい。(ニュースによると、あしたは ゆきが ふる らしい)
Theo tin tức thì NGHE NÓI ngày mai tuyết rơi.
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~みたい (Giống như). "Mitai" là SO SÁNH (Ví dụ: Đàn ông mà khóc GIỐNG trẻ con). "Rashii" là BẢN CHẤT (Trẻ con thì phải khóc nhè MỚI ĐÚNG CHẤT trẻ con).
Chữ らしい chia giống hệt một TÍNH TỪ ĐUÔI I. (らしい -> らしくない -> らしかった). Danh từ ghép thẳng.
Để phân biệt 2 ý nghĩa trong đề thi: Nếu trước đó có chữ "~によると" (Theo như...) thì 100% dịch là "Nghe nói đồn rằng".
Đã hoàn thành: 18/101 mẫu câu18%
19
~っぽい
Hơi hơi... / Mang cảm giác...
🔷 Cấu trúc
N / V-ます (bỏ ます) / A-i (bỏ い) + っぽい
✅ Cách dùng
Mang ý nghĩa "Trông có vẻ, mang cảm giác giống như thế" (Nhưng thường dùng với sắc thái tiêu cực, chê bai). Dùng nhiều trong giao tiếp.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Hơi hơi... / Mang cảm giác...
💬 Ví dụ 1
はすぐって、っぽいですね。(かれは すぐ おこって、こども っぽい ですね)
Anh ta hở tí là cáu, cứ NHƯ THỂ trẻ con ấy nhỉ. [Chê bai]
💬 Ví dụ 2
このっぽくえます。(このふくは やすっぽく みえます)
Bộ quần áo này nhìn TRÔNG RẺ TIỀN quá.
💬 Ví dụ 3
れっぽいです。(わたしは わすれっぽい せいかく です)
Tôi có tính cách HAY QUÊN.
💬 Ví dụ 4
りっぽい (おこりっぽい)
Nóng tính.
💬 Ví dụ 5
っぽい (しろっぽい ふく)
Quần áo HƠI TRẮNG (Ngả màu trắng).
Ghi chú:
Bẫy phân biệt: "子供らしい" = Khen đứa trẻ ngoan, hồn nhiên. "子供っぽい" = Chê người lớn mà tính tình bỉ bỉ như con nít.
Chữ っぽい chia 100% giống Tính từ đuôi I (っぽくない、っぽかった).
Các Động từ kết hợp tạo thành tính cách hay thi JLPT: 忘れっぽい (Hay quên), 怒りっぽい (Hay cáu), 飽きっぽい (Cả thèm chóng chán).
Đã hoàn thành: 19/101 mẫu câu19%
20
~かわりに
Thay vì... / Đổi lại...
🔷 Cấu trúc
V-る / N-の + かわりに
✅ Cách dùng
Đại diện làm thay người khác, hoặc dùng thứ khác để thay thế. Hoặc mang ý nghĩa "Bù đắp, đổi lại" (Tôi dạy anh tiếng Việt, đổi lại anh dạy tôi tiếng Nhật).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Thay vì... / Đổi lại...
💬 Ví dụ 1
のかわりに、します。(しゃちょうの かわりに、わたしが かいぎに しゅっせき します)
THAY CHO giám đốc, tôi sẽ dự họp.
💬 Ví dụ 2
くかわりに、みます。(にちようびは はたらく かわりに、げつようびは やすみます)
ĐỔI LẠI việc làm Chủ nhật, tôi sẽ nghỉ vào thứ Hai.
💬 Ví dụ 3
えてもらうかわりに、えます。(えいごを おしえて もらう かわりに、にほんごを おしえます)
ĐỔI LẠI việc được dạy tiếng Anh, tôi sẽ dạy bạn tiếng Nhật.
Ghi chú:
Cực kỳ hay thi. Nhớ kỹ 2 nghĩa: 1. Vật/Người thay thế. 2. Sự trao đổi qua lại mang tính bù đắp.
Danh từ đứng trước BẮT BUỘC phải có の (社長のかわりに).
Cấu trúc phái sinh: "~にかわって" (Ni kawatte) cũng mang nghĩa là "Thay mặt cho ai đó".
Đã hoàn thành: 20/101 mẫu câu20%
21
~に関して
Liên quan đến... / Về...
🔷 Cấu trúc
N + に関して
✅ Cách dùng
Dùng để nêu lên một chủ đề cần nói đến, trình bày. Đây là cách nói TRANG TRỌNG hơn rất nhiều so với について.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Liên quan đến... / Về...
💬 Ví dụ 1
このして、しいがあります。(このじけんに かんして、あたらしい じょうほうが あります)
LIÊN QUAN ĐẾN vụ án này, đã có thông tin mới.
💬 Ví dụ 2
して、きました。(にほんの けいざいに かんして、ろんぶんを かきました)
Tôi đã viết luận văn VỀ kinh tế Nhật Bản.
💬 Ví dụ 3
して、メールをります。(かいぎの にってい にかんして、メールを おくります)
Tôi sẽ gửi email LIÊN QUAN ĐẾN lịch họp.
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~について: Về cơ bản nghĩa giống nhau. Nhưng Ni Kanshite dùng trong văn viết, báo chí, thuyết trình lịch sự.
Biến hình bổ nghĩa: Muốn bổ nghĩa cho Danh từ phía sau, nó biến thành N1 に関する N2 (Ví dụ: 本に関する質問 - Câu hỏi liên quan đến sách).
JLPT rất thích đố giới từ. Sau Ni kanshite thường là các từ mang tính điều tra, giải thích, đặt câu hỏi.
Đã hoàn thành: 21/101 mẫu câu21%
22
~に加えて
Thêm vào đó... / Không chỉ... mà còn...
🔷 Cấu trúc
N + に加えて
✅ Cách dùng
Diễn tả việc một cái gì đó được cộng thêm vào một cái đã có sẵn. Mang nghĩa "Hơn thế nữa".
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Thêm vào đó... / Không chỉ... mà còn...
💬 Ví dụ 1
えて、くなってきた。(おおあめに くわえて、かぜも つよく なってきた)
THÊM VÀO trời mưa to, gió cũng bắt đầu thổi mạnh.
💬 Ví dụ 2
えて、フランスせます。(えいごに くわえて、フランスごも はなせます)
THÊM VÀO tiếng Anh, tôi còn nói được tiếng Pháp.
💬 Ví dụ 3
えて、てきた。(せきに くわえて、ねつも でてきた)
THÊM VÀO việc bị ho, tôi còn bị sốt nữa.
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~とともに (Cùng với): Kuwaete nhấn mạnh phép CỘNG (+), sự gia tăng thêm vào.
Bẫy chia thể: Đứng ngay trước に加えて BẮT BUỘC phải là một Danh từ. Động từ thì phải biến thành N (V-no ni kuwaete).
Rất hay đi với chữ も (Cũng) ở vế sau để nhấn mạnh việc "cái này cũng bị lây/tăng theo".
Đã hoàn thành: 22/101 mẫu câu22%
23
~に比べて
So với...
🔷 Cấu trúc
N + に比べて
✅ Cách dùng
Dùng để so sánh 2 đối tượng với nhau. Nêu bật sự khác biệt của đối tượng sau so với đối tượng làm chuẩn (đứng trước Ni kurabete).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: So với...
💬 Ví dụ 1
べて、しいですね。(きのうに くらべて、きょうは すずしい ですね)
SO VỚI hôm qua thì hôm nay mát mẻ nhỉ.
💬 Ví dụ 2
べて、はよくします。(あにに くらべて、おとうとは よく べんきょう します)
SO VỚI anh trai thì cậu em chăm học hơn.
💬 Ví dụ 3
べて、がりました。(きょねんと くらべて、うりあげが あがりました)
SO VỚI năm ngoái, doanh thu đã tăng.
Ghi chú:
Mẹo nhỏ: Có thể nói "~と比べて" (To kurabete) ý nghĩa hoàn toàn không thay đổi.
Đừng nhầm lẫn giữa đối tượng được so sánh. Cái đứng trước chữ Ni kurabete là cái "LÀM CHUẨN".
Vế sau luôn là những từ mang tính miêu tả sự khác biệt: Tăng, giảm, to, nhỏ, tốt, xấu...
Đã hoàn thành: 23/101 mẫu câu23%
24
~に違いない
Chắc chắn là... / Không thể sai được!
🔷 Cấu trúc
Thể thông thường + に違いない
✅ Cách dùng
Sự phán đoán mang tính KHẲNG ĐỊNH TỰ TIN TUYỆT ĐỐI của người nói (mức độ chắc chắn 99%), dựa trên một căn cứ rõ ràng.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Chắc chắn là... / Không thể sai được!
💬 Ví dụ 1
あのはおちにいない。(あのひとは おかねもちに ちがいない)
Người kia CHẮC CHẮN LÀ người giàu.
💬 Ví dụ 2
いない。(はんにんは かれに ちがいない)
Thủ phạm KHÔNG THỂ SAI ĐƯỢC chính là hắn ta.
💬 Ví dụ 3
したから、つにいない。(いっしょうけんめい れんしゅう したから、かつに ちがいない)
Vì đã nỗ lực luyện tập nên CHẮC CHẮN sẽ thắng.
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~はずだ (Chắc hẳn là): Cả 2 đều là phán đoán. Nhưng Ni chigainai mang tính CẢM QUAN/TRỰC GIÁC cá nhân mạnh mẽ hơn.
Bẫy công thức: Tính từ NA và Danh từ KHÔNG ĐƯỢC THÊM DA (だ). Phải ghép thẳng trực tiếp! ❌ 学生だに違いない -> ✅ 学生に違いない.
JLPT cực kỳ hay lừa chỗ chia thể của Tính từ Na và Danh từ. Nhớ kỹ KHÔNG CÓ DA (da).
Đã hoàn thành: 24/101 mẫu câu24%
25
~にしたがって
Cùng với / Kéo theo / Tuân theo...
🔷 Cấu trúc
V-る / N + にしたがって
✅ Cách dùng
Ý 1: A thay đổi kéo theo B thay đổi (Sự biến đổi mang tính quy luật). Ý 2: Tuân theo chỉ thị, quy định.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Cùng với / Kéo theo / Tuân theo...
💬 Ví dụ 1
るにしたがって、くなります。(たかく のぼる にしたがって、さむく なります)
CÀNG LEO CAO thì KÉO THEO trời CÀNG LẠNH. [Biến đổi]
💬 Ví dụ 2
のアドバイスにしたがって、します。(せんせいの アドバイスに したがって、べんきょう します)
Tôi học TUÂN THEO lời khuyên của thầy. [Tuân thủ]
💬 Ví dụ 3
ルールにしたがって、ゲームをします。(ルールに したがって、ゲームを します)
Chơi game TUÂN THEO luật lệ.
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~につれて: Nghĩa "Cùng với" thì 2 mẫu này y hệt nhau. Nhưng Ni shitagatte còn có nghĩa thứ 2 là "TUÂN THEO LỆNH".
Đứng trước にしたがって (Với nghĩa Cùng với) LUÔN LÀ các động từ chỉ sự BIẾN ĐỔI (Tăng lên, giảm đi, già đi, nhiều lên).
Lỗi sai: Không dùng cho những biến đổi mang tính bột phát 1 lần. Phải là quá trình thay đổi từ từ.
Đã hoàn thành: 25/101 mẫu câu25%
26
~につれて
Cùng với sự thay đổi...
🔷 Cấu trúc
V-る / N (Biến đổi) + につれて
✅ Cách dùng
A thay đổi thì B cũng tự động thay đổi theo. (Nghĩa giống hệt Ni shitagatte, nhưng chỉ dùng cho hiện tượng tự nhiên, không mang nghĩa "Tuân theo").
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Cùng với sự thay đổi...
💬 Ví dụ 1
をとるにつれて、くなります。(としをとる につれて、からだが よわく なります)
CÙNG VỚI việc có tuổi, cơ thể cũng yếu đi.
💬 Ví dụ 2
につれて、なくなりました。(まちの はってんに つれて、しぜんが すくなく なりました)
CÙNG VỚI sự phát triển của thành phố, thiên nhiên ít đi.
💬 Ví dụ 3
づくにつれて、くなってきた。(たいふうが ちかづく につれて、かぜが つよく なってきた)
Bão CÀNG đến gần, gió CÀNG mạnh lên.
Ghi chú:
Dùng Ni shitagatte hay Ni tsurete trong trường hợp "A thay đổi kéo B thay đổi" đều ĐÚNG, có thể thay thế cho nhau.
Danh từ ghép vào BẮT BUỘC phải là các Danh từ chứa ý nghĩa biến đổi (Phát triển, thay đổi, tiến bộ...).
Từ khóa để chọn đáp án JLPT: Các động từ vế sau luôn có đuôi "~てくる" (trở nên...) hoặc "~くなる" (trở thành...).
Đã hoàn thành: 26/101 mẫu câu26%
27
~をこめて
Dồn hết... / Chứa đựng...
🔷 Cấu trúc
N + をこめて
✅ Cách dùng
Làm một việc gì đó với tất cả tình cảm, tâm huyết, sự cầu nguyện, sự phẫn nộ... gói ghém vào bên trong.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Dồn hết... / Chứa đựng...
💬 Ví dụ 1
をこめて、プレゼントをびました。(あいを こめて、プレゼントを えらびました)
Tôi ĐÃ DỒN HẾT TÌNH YÊU THƯƠNG để chọn món quà.
💬 Ví dụ 2
ちをこめて、きました。(かんしゃの きもちを こめて、てがみを かきました)
Tôi đã CHỨA ĐỰNG LÒNG BIẾT ƠN để viết bức thư này.
💬 Ví dụ 3
りをこめて、ります。(いのりを こめて、つるを おります)
GẤP RÚT NHỮNG LỜI CẦU NGUYỆN để gấp hạc giấy.
Ghi chú:
Chỉ đi với một số DANH TỪ CỐ ĐỊNH mang tính trừu tượng: 愛 (Tình yêu), 感謝 (Biết ơn), 祈り (Cầu nguyện), 心 (Trái tim).
Lỗi sai: KHÔNG dùng cho những vật chất hữu hình. ❌ お金をこめて (Dồn tiền vào) -> Sai bét.
Rất hay xuất hiện trong các bài đọc thư cảm ơn hoặc thiệp chúc mừng.
Đã hoàn thành: 27/101 mẫu câu27%
28
~を中心に
Lấy... làm trung tâm
🔷 Cấu trúc
N + を中心に / を中心として
✅ Cách dùng
Tập trung vào một đối tượng, một khu vực hoặc một nhân vật chủ chốt làm cốt lõi để các hoạt động khác xoay quanh.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Lấy... làm trung tâm
💬 Ví dụ 1
っている。(ちきゅうは たいようを ちゅうしんに まわっている)
Trái đất quay LẤY MẶT TRỜI LÀM TRUNG TÂM.
💬 Ví dụ 2
します。(ぶんぽうを ちゅうしんに にほんごを べんきょう します)
Tôi học tiếng Nhật LẤY NGỮ PHÁP LÀM TRỌNG TÂM.
💬 Ví dụ 3
がありました。(とうきょうを ちゅうしんに かんとうちほうで じしんが ありました)
Đã có động đất ở vùng Kanto TẬP TRUNG CHỦ YẾU TẠI TOKYO.
Ghi chú:
Cách dùng tương tự: "~を中心にして" hoặc "~を中心として" (Hoàn toàn bằng nghĩa nhau).
Khi muốn bổ nghĩa cho một Danh từ khác, dùng N1 を中心とした N2 (Một xã hội lấy con người làm trung tâm = 人を中心とした社会).
Mẹo JLPT: Vế sau thường là những từ chỉ sự Lan tỏa, Quay quanh, hoặc Tập trung (Tập hợp lại, quay tròn, phát triển rộng ra).
Đã hoàn thành: 28/101 mẫu câu28%
29
~を通じて / を通して
1. Thông qua (Phương tiện) / 2. Trong suốt (Thời gian)
🔷 Cấu trúc
N + を通じて / を通して
✅ Cách dùng
Ý 1: Làm việc gì đó THÔNG QUA một môi giới, phương tiện. Ý 2: Một trạng thái kéo dài TRONG SUỐT một khoảng thời gian.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: 1. Thông qua (Phương tiện) / 2. Trong suốt (Thời gian)
💬 Ví dụ 1
じて、いました。(ゆうじんを つうじて、かれと しりあいました)
THÔNG QUA bạn bè, tôi đã quen anh ấy. [Môi giới]
💬 Ví dụ 2
インターネットをして、せます。(インターネットを とおして、せかいじゅうの ひとと はなせます)
THÔNG QUA Internet, có thể nói chuyện với người toàn thế giới. [Phương tiện]
💬 Ví dụ 3
じて、このかいです。(いちねんを つうじて、このまちは あたたかい です)
TRONG SUỐT 1 năm, thị trấn này luôn ấm áp. [Thời gian]
Ghi chú:
Về cơ bản を通じて (O tsuujite) và を通して (O tooshite) là GIỐNG HỆT NHAU, có thể thay thế tự do.
Lỗi sai: Khi dùng với nghĩa "Thông qua phương tiện", TUYỆT ĐỐI không dùng cho CÔNG CỤ CỤ THỂ (❌ Bút, xe máy). Chỉ dùng cho Môi giới trung gian (Người, Internet, Sách báo).
Nghĩa "Trong suốt" luôn đi với từ chỉ thời gian bao quát (Cả năm, cả đời, 4 mùa).
Đã hoàn thành: 29/101 mẫu câu29%
30
~をきっかけに
Nhân cơ hội... / Lấy làm duyên cớ...
🔷 Cấu trúc
N + をきっかけに / をきっかけにして
✅ Cách dùng
Nhờ có một SỰ KIỆN XẢY RA (làm cái cớ, bước ngoặt) mà dẫn đến một sự thay đổi, một sự khởi đầu mới.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Nhân cơ hội... / Lấy làm duyên cớ...
💬 Ví dụ 1
をきっかけに、タバコをやめました。(びょうきを きっかけに、タバコを やめました)
NHÂN CƠ HỘI bị ốm, tôi đã bỏ thuốc lá luôn.
💬 Ví dụ 2
のアニメをきっかけに、めた。(にほんのアニメを きっかけに、にほんごを べんきょう しはじめた)
LẤY CỚ XUẤT PHÁT TỪ Anime Nhật, tôi đã bắt đầu học tiếng Nhật.
💬 Ví dụ 3
をきっかけに、らしをめます。(そつぎょうを きっかけに、ひとりぐらしを はじめます)
NHÂN DỊP tốt nghiệp, tôi bắt đầu ra ở riêng.
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~を契機に (O keiki ni): Keiki ni cũng là "Nhân cơ hội", nhưng trang trọng hơn rất nhiều, dùng cho quy mô quốc gia, lịch sử, công ty. Kikkake ni dùng cho cá nhân.
Vế sau LUÔN LÀ một hành động CHỦ Ý tạo ra sự thay đổi (Bắt đầu làm gì, bỏ cái gì, chuyển đi đâu). Không dùng cho hiện tượng tự nhiên.
JLPT hay cho dạng V-たのをきっかけに (Biến động từ thành danh từ bằng cách thêm NO).
Đã hoàn thành: 30/101 mẫu câu30%
31
~際に (Sai ni)
Khi... / Vào lúc...
🔷 Cấu trúc
V-る / V-た / N-の + 際に
✅ Cách dùng
Bằng nghĩa với ~時 (Toki - Khi), nhưng trang trọng hơn rất nhiều. Chuyên dùng trong các tờ hướng dẫn, thông báo công cộng, văn bản hành chính.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Khi... / Vào lúc...
💬 Ví dụ 1
ったに、いました。(とうきょうへ いった さいに、ともだちに あいました)
LÚC đi Tokyo, tôi đã gặp bạn.
💬 Ví dụ 2
パスポートをするに、です。(パスポートを しんせい するさいに、しゃしんが ひつよう です)
KHI đăng ký hộ chiếu, cần phải có ảnh.
💬 Ví dụ 3
してください。(きこくの さい、れんらく してください)
LÚC về nước, hãy liên lạc nhé.
Ghi chú:
Nếu chỉ nói chuyện hằng ngày với bạn bè thì đừng dùng "Sai ni", nghe rất trịnh thượng và cứng nhắc. Hãy dùng "Toki".
Bẫy công thức: Danh từ đứng trước BẮT BUỘC phải có の. (帰国の際). JLPT hay đục lỗ lừa bỏ chữ NO.
Dấu hiệu nhận biết: Luôn xuất hiện trên các biển báo tàu điện, thông báo ngân hàng, hoặc thư tín công ty.
Đã hoàn thành: 31/101 mẫu câu31%
32
~に際して
Nhân dịp... / Trước khi...
🔷 Cấu trúc
V-る / N + に際して (Ni saishite)
✅ Cách dùng
Dùng khi chuẩn bị làm một sự kiện RẤT QUAN TRỌNG, ĐẶC BIỆT (Kết hôn, khai trương, tốt nghiệp). Mang tính chúc tụng, chuẩn bị.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Nhân dịp... / Trước khi...
💬 Ví dụ 1
しいをオープンするにして、りました。(あたらしい みせを オープンする にさいして、はなを おくりました)
NHÂN DỊP khai trương quán mới, tôi đã gửi hoa tặng.
💬 Ví dụ 2
して、をおしします。(しゅっぱつ にさいして、ちゅういてんを おはなし します)
TRƯỚC KHI xuất phát, tôi xin nói về các điểm cần lưu ý.
💬 Ví dụ 3
し、においます。(そつぎょうに さいし、せんせいに おれいを いいます)
NHÂN DỊP tốt nghiệp, em xin gửi lời cảm ơn tới thầy.
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~際に: "Sai ni" chỉ là "Vào lúc" thông thường. "Ni saishite" nhấn mạnh MỘT SỰ KIỆN LỚN, có tính bước ngoặt.
Không dùng cho các sự việc hằng ngày. ❌ 買い物に行くに際して (Trước khi đi mua sắm -> Sai bét, quá làm màu).
Đôi khi được rút gọn thành "~に際し" (Ni saishi) trong văn viết cực kỳ trang trọng.
Đã hoàn thành: 32/101 mẫu câu32%
33
~たとたん
Vừa mới... thì ngay lập tức...
🔷 Cấu trúc
V-た + とたん(に)
✅ Cách dùng
Hành động 1 vừa kết thúc thì BẤT NGỜ hành động 2 xảy ra. Nhấn mạnh sự NGẠC NHIÊN, không lường trước được.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Vừa mới... thì ngay lập tức...
💬 Ví dụ 1
ドアをけたとたん、してきた。(ドアを あけた とたん、ねこが とびだしてきた)
VỪA MỚI mở cửa, con mèo BẤT NGỜ lao ra.
💬 Ví dụ 2
んだとたん、くなった。(おさけを のんだ とたん、かおが あかく なった)
VỪA uống rượu XONG LÀ mặt đỏ gay ngay lập tức.
💬 Ví dụ 3
がったとたん、めまいがした。(たちあがった とたん、めまいが した)
VỪA MỚI đứng lên thì chóng mặt xây xẩm.
Ghi chú:
Dấu hiệu chí mạng: Vế sau LUÔN LÀ một sự việc xảy ra NGOÀI Ý MUỐN, khiến người nói giật mình.
Lỗi sai: Vế sau KHÔNG BAO GIỜ là một hành động có ý chí, rủ rê hay mệnh lệnh. ❌ 帰ったとたん、シャワーを浴びます (Vừa về là đi tắm -> Sai, đi tắm là có chủ ý).
Bắt buộc phải là Động từ chia ở Thể QUÁ KHỨ (V-ta) đứng trước Totan.
Đã hoàn thành: 33/101 mẫu câu33%
34
~かと思うと
Vừa mới thấy... thì đã...
🔷 Cấu trúc
V-た + かと思うと / かと思ったら
✅ Cách dùng
Người nói chứng kiến một sự thay đổi quá nhanh chóng, trái ngược hẳn với trạng thái ban đầu, gây CẢM GIÁC KINH NGẠC. (Giống Totan nhưng mạnh hơn).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Vừa mới thấy... thì đã...
💬 Ví dụ 1
ちゃんはいたかとうと、もうっている。(あかちゃんは ないた かとおもうと、もう わらっている)
Đứa bé VỪA MỚI khóc ĐÓ MÀ ĐÃ cười ngay được.
💬 Ví dụ 2
ってきたかとうと、すぐにやんだ。(あめが ふってきた かとおもうと、すぐに やんだ)
VỪA MỚI thấy trời mưa THÌ ĐÃ tạnh ngay lập tức.
💬 Ví dụ 3
たかとったら、もうってしまった。(かれは きたか とおもったら、もう かえって しまった)
Vừa mới thấy hắn đến ĐÓ MÀ ĐÃ mò về mất rồi.
Ghi chú:
Rất giống Totan, nhưng Ka to omou to dùng để miêu tả 2 hành động đối lập nhau chan chát diễn ra quá nhanh.
Lỗi sai: KHÔNG dùng cấu trúc này để nói về hành động của CHÍNH BẢN THÂN NGƯỜI NÓI. Chỉ dùng để tả người khác hoặc sự vật.
Cấu trúc có chữ "思う" (Nghĩ) nên dịch sát nghĩa là: "Tôi vừa mới nghĩ là A thì nó đã chuyển sang B mất rồi".
Đã hoàn thành: 34/101 mẫu câu34%
35
~次第 (Shidai)
Ngay sau khi... thì sẽ làm...
🔷 Cấu trúc
V-ます (bỏ ます) + 次第
✅ Cách dùng
Ngay sau khi hoàn thành hành động 1 (đang chờ đợi), sẽ LẬP TỨC THỰC HIỆN hành động 2 có chủ đích. Dùng trong công việc hành chính, thông báo.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Ngay sau khi... thì sẽ làm...
💬 Ví dụ 1
まり、ごします。(きまり しだい、ごれんらく します)
NGAY SAU KHI quyết định xong, tôi sẽ liên lạc lại.
💬 Ví dụ 2
してください。(にもつが つき しだい、でんわ してください)
NGAY KHI hành lý tới nơi, hãy gọi điện cho tôi.
💬 Ví dụ 3
めます。(しゃちょうが もどり しだい、かいぎを はじめます)
NGAY KHI giám đốc quay lại, chúng ta sẽ bắt đầu họp.
Ghi chú:
Dễ nhầm với Totan: Totan là sự việc BẤT NGỜ. Còn Shidai là LỊCH TRÌNH ĐÃ LÊN SẴN, chỉ đợi vế 1 xong là chủ động làm vế 2.
Bẫy công thức: Bắt buộc bỏ MASU. (❌ 戻る次第 -> ✅ 戻り次第). Rất nhiều người nhầm chia về Thể từ điển.
Không dùng mẫu này để kể lại chuyện đã xảy ra trong quá khứ. (❌ Sau khi về nước, tôi ĐÃ tìm việc -> Không dùng Shidai).
Đã hoàn thành: 35/101 mẫu câu35%
36
~て以来 (Te irai)
Kể từ khi... (thì suốt)
🔷 Cấu trúc
V-て + 以来
✅ Cách dùng
Một sự kiện trong quá khứ trở thành cột mốc, KỂ TỪ ĐÓ TRỞ ĐI, một trạng thái được kéo dài liên tục cho đến tận hiện tại.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Kể từ khi... (thì suốt)
💬 Ví dụ 1
しています。(にほんへ きて いらい、まいにち にほんごを べんきょう しています)
KỂ TỪ KHI đến Nhật, ngày nào tôi cũng học tiếng Nhật.
💬 Ví dụ 2
れてっていません。(かれと わかれて いらい、いちども あって いません)
KỂ TỪ KHI chia tay, tôi chưa gặp lại anh ta một lần nào.
💬 Ví dụ 3
ってしくなりました。(いぬを かって いらい、せいかつが たのしく なりました)
KỂ TỪ KHI nuôi chó, cuộc sống trở nên vui vẻ hơn.
Ghi chú:
Vế sau của Te Irai LUÔN LÀ một trạng thái kéo dài (Đang làm gì suốt, chưa từng làm gì suốt).
Lỗi sai: Không dùng cho một hành động chỉ xảy ra 1 lần rồi chấm dứt. (❌ Kể từ khi đến Nhật, tôi ĐÃ mua một cái Tivi -> Sai bét).
JLPT cực kỳ thích gài chữ "Zutto" (Suốt) hoặc "Ichido mo ~ nai" (Chưa từng 1 lần) ở vế sau để ra dấu hiệu.
Đã hoàn thành: 36/101 mẫu câu36%
37
~きり
1. Kể từ khi (không thấy gì nữa) / 2. Chỉ có...
🔷 Cấu trúc
V-た / N + きり
✅ Cách dùng
Ý 1: Kể từ sau hành động V-ta đó, một trạng thái cứ giữ nguyên mãi, không có tiến triển gì. Ý 2: Giới hạn "Chỉ có chừng đó".
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: 1. Kể từ khi (không thấy gì nữa) / 2. Chỉ có...
💬 Ví dụ 1
コーヒーをんだきり、べていません。(あさ コーヒーを のんだ きり、なにも たべて いません)
KỂ TỪ KHI uống cà phê sáng, tôi chưa ăn thêm gì cả.
💬 Ví dụ 2
たきり、ってこない。(かれは いえを でた きり、かえって こない)
Anh ta bước ra khỏi nhà KỂ TỪ ĐÓ biệt tăm không về.
💬 Ví dụ 3
きりでをします。(つまと ふたりきりで しょくじを します)
Bữa ăn CHỈ CÓ HAI VỢ CHỒNG.
Ghi chú:
Dễ nhầm ý 1 với Te irai: Te irai mang tính tích cực/tiêu cực đều được. Kiri thường mang sắc thái TIÊU CỰC (Đi mãi chưa về, kể từ đó bặt vô âm tín).
Dễ nhầm ý 2 với Dake: Kiri nhấn mạnh sự CÔ ĐỘC, ÍT ỎI. (Hitorikiri = Chỉ có trơ trọi một mình tôi).
Bẫy chia thể ý 1: Bắt buộc dùng Động từ thể QUÁ KHỨ (V-ta Kiri).
Đã hoàn thành: 37/101 mẫu câu37%
38
~ふりをする
Giả vờ...
🔷 Cấu trúc
Thể thông thường + ふりをする
✅ Cách dùng
Bản chất sự thật không phải vậy, nhưng ra vẻ, diễn kịch, làm bộ như thể là như vậy để che giấu người khác.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Giả vờ...
💬 Ví dụ 1
こえないふりをした。(かのじょは きこえない ふりを した)
Cô ấy đã GIẢ VỜ như không nghe thấy.
💬 Ví dụ 2
らないふりをしないでください。(しらない ふりを しないで ください)
Đừng có LÀM BỘ như không biết gì thế.
💬 Ví dụ 3
たふりをして、をこっそりいた。(ねた ふりを して、はなしを こっそり きいた)
GIẢ VỜ ngủ để nghe lén câu chuyện.
Ghi chú:
Dùng để phê phán, chê bai người khác diễn kịch, dối trá.
Tính từ NA thêm な (元気なふりをする - Giả vờ khỏe mạnh). Danh từ thêm の (学生のふりをする - Giả vờ làm học sinh).
Mẹo JLPT: Nếu đục lỗ ở từ nối, cứ coi chữ "Furi" như một Danh từ bình thường mà ghép (Thể ngắn + Danh từ).
Đã hoàn thành: 38/101 mẫu câu38%
39
~だらけ
Toàn là... / Đầy...
🔷 Cấu trúc
N + だらけ
✅ Cách dùng
Trạng thái có quá nhiều một thứ gì đó bám trên bề mặt hoặc tồn tại trong không gian. (CHỈ DÙNG CHO NGHĨA XẤU, DƠ BẨN, SAI SÓT).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Toàn là... / Đầy...
💬 Ví dụ 1
はゴミだらけだ。(かれの へやは ゴミ だらけ だ)
Phòng của anh ta TOÀN LÀ RÁC.
💬 Ví dụ 2
だらけのらないでください。(どろ だらけ の くつで はいらないで ください)
Đừng có mang cái đôi giày ĐẦY BÙN ĐẤT vào đây.
💬 Ví dụ 3
このテストはいだらけです。(このテストは まちがい だらけ です)
Bài kiểm tra này TOÀN LÀ LỖI SAI.
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~ばかり: Bakari dùng cho cả tốt lẫn xấu (Toàn là đồ ăn ngon). Darake CHỈ DÙNG CHO CÁI XẤU (Rác, bùn, bụi, máu, nợ nần, lỗi sai).
Lỗi sai: Chỉ dùng cho Dạng vật chất hiện hữu nhìn thấy được bám trên bề mặt. Không dùng Darake cho người (❌ Toàn là phụ nữ -> Không dùng Darake).
Darake ghép TRỰC TIẾP với Danh từ. Khi bổ nghĩa cho danh từ khác thì thêm の (泥だらけの服 - Quần áo đầy bùn).
Đã hoàn thành: 39/101 mẫu câu39%
40
~向け (Muke)
Dành cho... / Hướng tới...
🔷 Cấu trúc
N + 向け
✅ Cách dùng
Một sản phẩm, dịch vụ được thiết kế, sản xuất ra ĐỂ CHỦ ĐÍCH PHỤC VỤ cho một đối tượng cụ thể nào đó.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Dành cho... / Hướng tới...
💬 Ví dụ 1
これはけのです。(これは こども むけ の えいが です)
Đây là bộ phim ĐƯỢC THIẾT KẾ DÀNH CHO trẻ em.
💬 Ví dụ 2
けのマンションがてられた。(こうれいしゃ むけ の マンションが たてられた)
Chung cư DÀNH RIÊNG CHO người cao tuổi đã được xây dựng.
💬 Ví dụ 3
このけにられました。(このりょうりは がいこくじん むけ に つくられました)
Món ăn này được chế biến HƯỚNG TỚI khẩu vị người nước ngoài.
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~向き (Muki - Phù hợp với): Muki mang tính ngẫu nhiên (Quyển sách này khó nhưng lại phù hợp với trẻ em). Muke là CÓ CHỦ ĐÍCH SẢN XUẤT NGAY TỪ ĐẦU cho đối tượng đó.
Muke ghép TRỰC TIẾP với Danh từ. Nếu đứng cuối câu dùng 向けだ. Nếu bổ nghĩa danh từ dùng 向けの. Nếu làm trạng từ dùng 向けに.
JLPT hay cho cặp bài trùng Muke (Dành cho) và Muki (Phù hợp) vào chung 1 câu để lừa học sinh. Dịch cẩn thận ý đồ của nhà sản xuất.
Đã hoàn thành: 40/101 mẫu câu40%
41
~向き (Muki)
Phù hợp với...
🔷 Cấu trúc
N + 向き
✅ Cách dùng
Một vật/việc gì đó ngẫu nhiên CÓ TÍNH CHẤT PHÙ HỢP với một đối tượng nào đó (dù ban đầu không định thiết kế riêng cho họ).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Phù hợp với...
💬 Ví dụ 1
このいので、きです。(このほんは かんじが おおいので、おとな むき です)
Cuốn sách này nhiều Kanji nên PHÙ HỢP VỚI người lớn.
💬 Ví dụ 2
きのコースがあります。(しょしんしゃ むきの コースが あります)
Có khóa học PHÙ HỢP CHO người mới bắt đầu.
💬 Ví dụ 3
このだから、きだ。(このしごとは たいりょくが ひつよう だから、わかいひと むきだ)
Công việc này cần thể lực nên HỢP VỚI người trẻ.
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~向け (Dành cho): Muke là CỐ TÌNH sản xuất ra cho đối tượng đó. Muki là tính chất tự nhiên PHÙ HỢP VỚI đối tượng đó.
Muki ghép TRỰC TIẾP với Danh từ. Bổ nghĩa cho Danh từ thì dùng 向きの.
JLPT hay lừa câu: "Quần áo trẻ em (Dành cho trẻ em) nhưng thiết kế lại người lớn (Hợp với người lớn)". Chọn chữ nào cho chuẩn!
Đã hoàn thành: 41/101 mẫu câu41%
42
~に決まっている
Chắc chắn là... / Nhất định là...
🔷 Cấu trúc
Thể thông thường + に決まっている
✅ Cách dùng
Người nói khẳng định một việc CỰC KỲ CHẮC CHẮN mang tính chủ quan, hiển nhiên (đến mức không cần phải bàn cãi).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Chắc chắn là... / Nhất định là...
💬 Ví dụ 1
あんなにしたから、するにまっている。(あんなに れんしゅう したから、ごうかく するに きまっている)
Luyện tập nhường kia thì CHẮC CHẮN LÀ sẽ đỗ rồi.
💬 Ví dụ 2
もやらないにまっている。(だれも やらないに きまっている)
NHẤT ĐỊNH LÀ chẳng có ai thèm làm đâu.
💬 Ví dụ 3
はプロだから、けるにまっている。(あいては プロだから、まけるに きまっている)
Đối thủ là dân chuyên nghiệp, CHẮC CHẮN mình sẽ thua.
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~に違いない (Chắc hẳn là): Cả hai đều là khẳng định chắc chắn. Nhưng Ni kimatte iru mang sắc thái suồng sã, cảm xúc cá nhân mạnh hơn.
Lỗi sai: Tính từ NA và Danh từ KHÔNG ĐƯỢC THÊM DA (だ). Phải ghép thẳng! ❌ 嘘だに決まっている -> ✅ 嘘に決まっている (Chắc chắn là nói dối).
Văn nói thường hay rút gọn thành "~に決まってる" (Bỏ chữ I đi). Dịch thầm trong đầu là "Hiển nhiên là..." để thấy độ gắt của câu.
Đã hoàn thành: 42/101 mẫu câu42%
43
~っけ (Kke)
... ấy nhỉ? / ... phải không ta?
🔷 Cấu trúc
Thể quá khứ (た) + っけ / だ / だった + っけ
✅ Cách dùng
Dùng để TỰ HỎI BẢN THÂN hoặc XÁC NHẬN LẠI với người khác một thông tin mà mình chợt quên mất. Dùng 100% trong VĂN NÓI.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: ... ấy nhỉ? / ... phải không ta?
💬 Ví dụ 1
はなんだっけ。(かれの なまえは なんだっけ)
Tên anh ta là gì ẤY NHỈ?
💬 Ví dụ 2
のテストはからだっけ。(あしたの テストは なんじから だっけ)
Bài thi ngày mai từ mấy giờ PHẢI KHÔNG TA?
💬 Ví dụ 3
ってきたっけ。(かさ、もってきたっけ)
Mình ĐÃ mang ô đi CHƯA NHỈ?
Ghi chú:
Rất giống với "Desu you ne" (Đúng không nhỉ), nhưng Kke mang tính lẩm bẩm một mình, gãi đầu gãi tai vì trót quên.
TUYỆT ĐỐI không dùng cấu trúc này với cấp trên hoặc người lớn tuổi vì nó cực kỳ suồng sã, thiếu tôn trọng.
Bẫy chia thể: Thường đi với Thể Quá khứ (V-ta kke). Danh từ thì đi với (Da kke / Datta kke).
Đã hoàn thành: 43/101 mẫu câu43%
44
~しかない
Chỉ có cách... / Chỉ còn biết...
🔷 Cấu trúc
V-る / N + しかない
✅ Cách dùng
Thể hiện sự CHẤP NHẬN BẤT ĐẮC DĨ. Không còn phương pháp, lựa chọn nào khác nên đành phải làm việc này.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Chỉ có cách... / Chỉ còn biết...
💬 Ví dụ 1
ってしまったから、いてるしかない。(しゅうでんが いってしまったから、あるいて かえる しかない)
Chuyến tàu cuối đi mất rồi, CHỈ CÒN CÁCH đi bộ về.
💬 Ví dụ 2
がないから、めるしかない。(おかねがないから、あきらめる しかない)
Không có tiền nên ĐÀNH PHẢI bỏ cuộc thôi.
💬 Ví dụ 3
るしかないよ。(あやまる しかないよ)
CHỈ CÒN BIẾT xin lỗi thôi.
Ghi chú:
Khác với Dake (Chỉ có). "Shika nai" mang cảm xúc bi quan, hết lối thoát, bất lực.
Động từ phía trước LUÔN LÀ Thể Từ Điển (V-ru). KHÔNG dùng quá khứ hay phủ định.
Mẹo JLPT: Đồng nghĩa hoàn toàn với cấu trúc ほかない / よりほかない (Cũng là "Chỉ còn cách").
Đã hoàn thành: 44/101 mẫu câu44%
45
~から~にかけて
Từ... đến suốt...
🔷 Cấu trúc
N1 から N2 にかけて
✅ Cách dùng
Diễn tả một khoảng THỜI GIAN hoặc KHÔNG GIAN (từ mốc A đến mốc B), nhưng mang tính đại khái, không rõ ràng biên giới như "Kara ~ Made".
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Từ... đến suốt...
💬 Ví dụ 1
からにかけて、るでしょう。(あしたは ゆうがたから よるに かけて、あめが ふるでしょう)
Ngày mai TỪ chiều ĐẾN SUỐT đêm, trời sẽ mưa.
💬 Ví dụ 2
から西にかけて、がありました。(かんとうから かんさいに かけて、じしんが ありました)
Đã có động đất TỪ vùng Kanto KÉO DÀI ĐẾN vùng Kansai.
💬 Ví dụ 3
2から3にかけて、がひどくなります。(にがつから さんがつに かけて、かふんしょうが ひどく なります)
TỪ tháng 2 KÉO DÀI ĐẾN tháng 3, bệnh dị ứng phấn hoa trở nặng.
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~から~まで: Made là điểm dừng chính xác cắt đứt luôn. Ni kakete là sự trải dài, lan tỏa, không có ranh giới rõ ràng.
Lỗi sai: KHÔNG dùng Ni kakete cho các hành động có điểm đầu điểm cuối rõ ràng. ❌ 8時から9時にかけて働きます (Sai -> Phải dùng Made).
Rất hay xuất hiện trong các bài dự báo thời tiết (Lan từ tỉnh này sang tỉnh khác, mưa từ sáng tới chiều).
Đã hoàn thành: 45/101 mẫu câu45%
46
~っぱなし
Để nguyên như vậy / Suốt...
🔷 Cấu trúc
V-ます (bỏ ます) + っぱなし
✅ Cách dùng
Giữ NGUYÊN TRẠNG THÁI của một hành động mà đáng lẽ ra phải kết thúc hoặc dọn dẹp (thường mang nghĩa phàn nàn, luộm thuộm).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Để nguyên như vậy / Suốt...
💬 Ví dụ 1
ドアをけっぱなしにしないでください。(ドアを あけっぱなしに しないで ください)
Đừng có ĐỂ MỞ CỬA TÔNG HỐC như vậy.
💬 Ví dụ 2
テレビをつけっぱなしでてしまった。(テレビを つけっぱなしで ねて しまった)
Tôi ĐỂ TIVI BẬT NGUYÊN VẬY mà ngủ quên mất.
💬 Ví dụ 3
んでいて、ずっとちっぱなしだった。(でんしゃが こんでいて、ずっと たちっぱなし だった)
Tàu đông quá nên tôi phải ĐỨNG SUỐT.
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~たまま (Cứ để nguyên): Ta mama dùng cho cả việc tốt lẫn xấu. Ppanashi 90% dùng để CHÊ BAI, phàn nàn sự cẩu thả, mệt mỏi.
Động từ BẮT BUỘC phải bỏ đuôi MASU (❌ 開けるっぱなし -> ✅ 開けっぱなし).
JLPT hay cho vào phần đục lỗ hội thoại, mẹ mắng con: "Đồ đạc bày bừa vứt nguyên như thế à!".
Đã hoàn thành: 46/101 mẫu câu46%
47
~こそ
Chính là... / Nhất định là...
🔷 Cấu trúc
N + こそ
✅ Cách dùng
Nhấn mạnh ĐẶC BIỆT vào từ đứng trước nó (Tuyệt đối không phải cái khác, mà CHÍNH LÀ CÁI NÀY).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Chính là... / Nhất định là...
💬 Ví dụ 1
こそ、きます。(あしたこそ、はやく おきます)
CHÍNH LÀ ngày mai, tôi nhất định sẽ dậy sớm (Hôm nay lỡ rồi).
💬 Ví dụ 2
こちらこそ、よろしくおいします。(こちらこそ、よろしく おねがい します)
CHÍNH TÔI mới là người mong được giúp đỡ.
💬 Ví dụ 3
があるからこそ、しくするんです。(あいじょうが あるからこそ、きびしく するんです)
CHÍNH VÌ có tình yêu thương nên mới nghiêm khắc đấy.
Ghi chú:
Đây là trợ từ NHẤN MẠNH MẠNH NHẤT trong tiếng Nhật. Nó sẽ thay thế cho は、が、を.
Lỗi sai: Khi đi với lý do "から", không được vứt chữ "kara" đi. Phải giữ nguyên là "~からこそ" (Chính vì...).
Hay đi kèm với câu khẳng định mạnh mẽ sự quyết tâm ở vế sau.
Đã hoàn thành: 47/101 mẫu câu47%
48
~なんか・なんて
Ba cái đồ... / Cái thứ như...
🔷 Cấu trúc
N / V-る / V-て + なんか / なんて
✅ Cách dùng
1. Hạ thấp giá trị sự vật (kinh thường). 2. Khiêm tốn về bản thân. 3. Đưa ra ví dụ gợi ý (thế còn... thì sao).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Ba cái đồ... / Cái thứ như...
💬 Ví dụ 1
なんか、らない。(おかね なんか、いらない)
BA CÁI ĐỒ tiền bạc ấy à, tôi chả cần. [Khinh thường]
💬 Ví dụ 2
なんて、まだまだです。(わたし なんて、まだまだ です)
CÁI ĐỨA NHƯ TÔI ấy à, vẫn còn kém lắm. [Khiêm tốn]
💬 Ví dụ 3
みのは、ゲームなんかをしてごします。(やすみのひは、ゲーム なんかを して すごします)
Ngày nghỉ tôi thường chơi BA CÁI game linh tinh cho qua ngày.
Ghi chú:
Giống với Nado, nhưng Nanka/Nante dùng TRONG VĂN NÓI, mang cảm xúc coi nhẹ, hạ thấp, bỉ bôi.
KHÔNG dùng để nói về những thứ tôn kính, trang trọng. (❌ 先生なんか - Cái lão thầy giáo -> Cực kỳ hỗn láo).
"Nante" có thể đứng sau một câu nói để bày tỏ sự ngạc nhiên: 嘘をつくなんて! (CÁI VIỆC nói dối á! Không thể tin nổi).
Đã hoàn thành: 48/101 mẫu câu48%
49
~に代わって / ~に代わり
Thay mặt cho... / Thay thế cho...
🔷 Cấu trúc
N + に代わって
✅ Cách dùng
Đại diện làm thay một người khác, hoặc một vật/hệ thống mới ra đời thay thế cho cái cũ.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Thay mặt cho... / Thay thế cho...
💬 Ví dụ 1
わって、ごげます。(しゃちょうに かわって、ごあいさつ もうしあげます)
THAY MẶT CHO giám đốc, tôi xin gửi lời chào.
💬 Ví dụ 2
わって、ロボットがをします。(にんげんに かわって、ロボットが しごとを します)
THAY THẾ CHO con người, robot sẽ làm việc.
💬 Ví dụ 3
わり、ます。(ちちに かわり、わたしが かいぎに でます)
THAY CHO bố, tôi sẽ dự họp.
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~代わりに (Kawari ni): Kawari ni là đổi chác qua lại (Tôi làm cho bạn cái này, ĐỔI LẠI bạn làm cho tôi cái kia). Ni kawatte CHỈ LÀ ĐẠI DIỆN THAY MẶT.
Đứng trước に代わって LUÔN LUÔN là một Danh từ chỉ NGƯỜI hoặc VẬT cũ bị thay thế.
Đây là cấu trúc cực kỳ ăn điểm trong các bài đọc hiểu liên quan đến công nghệ mới thay thế cái cũ.
Đã hoàn thành: 49/101 mẫu câu49%
50
~とともに
1. Cùng với... / 2. Kéo theo... / 3. Đồng thời...
🔷 Cấu trúc
N / V-る + とともに
✅ Cách dùng
Cấu trúc 3 in 1: (1) Cùng làm với ai. (2) A thay đổi kéo B thay đổi. (3) Vừa là A, ĐỒNG THỜI cũng là B.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: 1. Cùng với... / 2. Kéo theo... / 3. Đồng thời...
💬 Ví dụ 1
とともに、ました。(かぞくと ともに、にほんへ きました)
Tôi đến Nhật CÙNG VỚI gia đình. [Cùng nhau]
💬 Ví dụ 2
をとるとともに、くなった。(としをとる とともに、めが わるく なった)
CÙNG VỚI việc có tuổi, mắt tôi kém đi. [Kéo theo]
💬 Ví dụ 3
であるとともに、でもあります。(かれは きょうし である とともに、さっかでも あります)
Anh ấy là giáo viên, ĐỒNG THỜI cũng là nhà văn.
Ghi chú:
Ý nghĩa số 2 (Kéo theo) hoàn toàn giống với にしたがって và につれて. Có thể thay thế cho nhau.
Khi mang nghĩa "Đồng thời là", Danh từ phải cộng thêm である (N であるとともに). Tính từ NA cũng thêm である.
JLPT hay cho vào bài đọc mang tính chất nghị luận xã hội (Kéo theo sự phát triển của kinh tế, môi trường ô nhiễm...).
Đã hoàn thành: 50/101 mẫu câu50%
51
~わけではない
Không hẳn là... / Không có nghĩa là...
🔷 Cấu trúc
Thể thông thường + わけではない
✅ Cách dùng
Phủ định LẠI MỘT PHẦN suy nghĩ của người khác. (Người ta tưởng là 10, nhưng mình bảo "Không đến mức thế đâu, chỉ 7 thôi").
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Không hẳn là... / Không có nghĩa là...
💬 Ví dụ 1
いなわけではありません。(にくが きらいな わけではありません)
KHÔNG HẲN LÀ tôi ghét thịt đâu. (Chỉ là đang ăn kiêng).
💬 Ví dụ 2
がないわけではないが、いたくない。(おかねが ない わけではないが、かいたくない)
KHÔNG PHẢI LÀ tôi không có tiền, chỉ là không muốn mua.
💬 Ví dụ 3
いつもなわけじゃない。(いつも ひまな わけじゃない)
KHÔNG PHẢI LÚC NÀO tôi cũng rảnh đâu nhé.
Ghi chú:
Khác với Phủ định hoàn toàn (Tuyệt đối không). Mẫu này là Phủ định MỀM MỎNG, chừa lại một chút sự thật.
Bẫy công thức: Tính từ NA phải giữ な (好きなわけではない). Danh từ thêm の hoặc な (病気なわけではない).
Mẹo JLPT: Thường hay đi theo cặp với いつも、必ずしも、だれでも (Không phải lúc nào cũng... Không hẳn ai cũng...).
Đã hoàn thành: 51/101 mẫu câu50%
52
~わけにはいかない
Không thể (làm gì) được
🔷 Cấu trúc
V-る + わけにはいかない
✅ Cách dùng
MUỐN LÀM LẮM nhưng vì lương tâm, đạo lý, phép tắc xã hội, thể diện... nên KHÔNG THỂ LÀM ĐƯỢC.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Không thể (làm gì) được
💬 Ví dụ 1
はテストだから、ぶわけにはいかない。(あしたは テストだから、あそぶ わけには いかない)
Mai thi rồi nên KHÔNG THỂ ĐI CHƠI ĐƯỢC (Dù rất muốn đi).
💬 Ví dụ 2
だから、えるわけにはいかない。(ひみつ だから、おしえる わけには いかない)
Vì là bí mật nên KHÔNG THỂ CHỈ CHO BẠN ĐƯỢC.
💬 Ví dụ 3
たので、おむわけにはいきません。(くるまで きたので、おさけを のむ わけには いきません)
Lái xe ô tô đến nên KHÔNG THỂ UỐNG RƯỢU ĐƯỢC.
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~ことができない (Không thể): Koto ga dekinai là BẤT LỰC VỀ MẶT THỂ CHẤT (Không biết bơi). Wake niwa ikanai là CÂN NHẮC VỀ MẶT ĐẠO ĐỨC.
Lỗi sai: Chỉ dùng cho Ngôi thứ nhất (Bản thân mình). Không dùng để nói "Cái máy này không thể chạy được".
Dịch thầm trong đầu: "Chẳng có lý do gì để tôi làm việc đó cả" -> Sẽ hiểu sâu được tâm lý người nói.
Đã hoàn thành: 52/101 mẫu câu51%
53
~ないわけにはいかない
Đành phải... / Không thể KHÔNG làm
🔷 Cấu trúc
V-ない + わけにはいかない
✅ Cách dùng
Nghĩa đen là "Không thể KHÔNG làm" -> Tức là BẮT BUỘC PHẢI LÀM (Dù trong lòng không muốn). Do áp lực xã hội, tình nghĩa.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Đành phải... / Không thể KHÔNG làm
💬 Ví dụ 1
だから、わないわけにはいかない。(しゃちょうの めいれい だから、したがわない わけには いかない)
Lệnh giám đốc nên KHÔNG THỂ KHÔNG TUÂN THEO (Đành phải làm).
💬 Ví dụ 2
だから、しないわけにはいかない。(しんゆうの けっこんしき だから、しゅっせき しない わけには いかない)
Đám cưới bạn thân nên ĐÀNH PHẢI CÓ MẶT.
Ghi chú:
Trái ngược hoàn toàn với V-ru Wake niwa ikanai. Ở đây phủ định 2 lần (Nai + Ikanai) thành Khẳng định ép buộc.
Rất dễ bị xoắn lưỡi vì nhiều chữ "Nai". Nhớ kỹ: Cứ thấy Động từ V-NAI ghép vào là dịch "ĐÀNH PHẢI".
JLPT hay cho vào phần đục lỗ đoạn văn: Hoàn cảnh bị ép buộc -> Chọn đáp án dài ngoằng này!
Đã hoàn thành: 53/101 mẫu câu52%
54
~ばかりに
Chỉ vì... (mà nhận hậu quả)
🔷 Cấu trúc
V-た / A-i / A-na-な / N-である + ばかりに
✅ Cách dùng
CHỈ TẠI VÌ một lý do cỏn con nào đó, mà dẫn tới một HẬU QUẢ CỰC KỲ TỒI TỆ (thể hiện sự ân hận, hối tiếc sâu sắc).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Chỉ vì... (mà nhận hậu quả)
💬 Ví dụ 1
がないばかりに、めた。(おかねが ない ばかりに、だいがくを あきらめた)
CHỈ TẠI VÌ không có tiền mà tôi phải từ bỏ đại học.
💬 Ví dụ 2
のことをったばかりに、られた。(ほんとうの ことを いった ばかりに、おこられた)
CHỈ VÌ lỡ nói sự thật mà bị mắng té tát.
💬 Ví dụ 3
けないばかりに、になった。(かんじが かけない ばかりに、ふごうかくに なった)
CHỈ TẠI không viết được Kanji mà bị thi trượt.
Ghi chú:
Khác với せいで (Tại vì). Bakari ni mang cảm xúc hối tiếc, vò đầu bứt tai mạnh mẽ hơn: "Giá như hồi đó không làm vậy...".
VẾ SAU LUÔN LUÔN LÀ KẾT QUẢ XẤU, đáng tiếc. TUYỆT ĐỐI không dùng cho kết quả tốt.
Chú ý chia thể: Động từ chia ở Thể QUÁ KHỨ hoặc PHỦ ĐỊNH. Tính từ NA thêm な (元気なばかりに).
Đã hoàn thành: 54/101 mẫu câu53%
55
~ようがない
Không còn cách nào để...
🔷 Cấu trúc
V-ます (bỏ ます) + ようがない
✅ Cách dùng
Có muốn làm cũng KHÔNG THỂ LÀM ĐƯỢC vì thiếu phương pháp, hỏng hóc, hoặc hết đường cứu chữa. (Vô phương cứu chữa).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Không còn cách nào để...
💬 Ví dụ 1
スマホがれて、しようがない。(スマホが こわれて、れんらく しようが ない)
Điện thoại hỏng rồi, KHÔNG CÓ CÁCH NÀO liên lạc được.
💬 Ví dụ 2
しようがない。(なおし ようが ない)
VÔ PHƯƠNG SỬA CHỮA (Hỏng quá nặng).
💬 Ví dụ 3
ちは、ではしようがない。(かれの きもちは、ことばでは いいあらわし ようが ない)
Cảm xúc của anh ấy, KHÔNG CÓ CÁCH NÀO diễn tả bằng lời được.
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~わけにはいかない: Wake niwa ikanai là do phép tắc xã hội cấm cản. You ga nai là BẤT LỰC HOÀN TOÀN về mặt vật lý, phương pháp.
BẮT BUỘC bỏ MASU của Động từ. (❌ 連絡するようがない -> ✅ 連絡しようがない).
Thường hay đi với các động từ: Nói (Không biết phải nói sao), Sửa (Hết thuốc chữa), Làm (Không biết phải làm thế nào).
Đã hoàn thành: 55/101 mẫu câu54%
56
~として
Với tư cách là... / Dưới danh nghĩa là...
🔷 Cấu trúc
N + として
✅ Cách dùng
Nói về LẬP TRƯỜNG, ĐỊA VỊ, VAI TRÒ hoặc DANH NGHĨA của một người/vật khi thực hiện hành động.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Với tư cách là... / Dưới danh nghĩa là...
💬 Ví dụ 1
として、ました。(りゅうがくせい として、にほんへ きました)
Tôi đến Nhật VỚI TƯ CÁCH LÀ du học sinh.
💬 Ví dụ 2
として、ギターをいています。(しゅみ として、ギターを ひいています)
Tôi chơi guitar NHƯ MỘT sở thích.
💬 Ví dụ 3
としても、です。(かれは いしゃ としても、りっぱな ひとです)
Anh ấy VỚI TƯ CÁCH LÀ bác sĩ cũng rất tuyệt vời.
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~にとって (Đối với): Ni totte là GÓC NHÌN (Đối với tôi thì việc này khó). Toshite là VAI TRÒ (Với tư cách là giáo viên, tôi khuyên em...).
Lỗi sai: Chỉ đi với Danh từ. KHÔNG ghép với Động từ hay Tính từ. ❌ 美しいとして (Sai bét).
Biến hình bổ nghĩa: Khi đứng trước một Danh từ khác, nó biến thành N1 としての N2 (Trách nhiệm với tư cách là người lớn = 大人としての責任).
Đã hoàn thành: 56/101 mẫu câu55%
57
~にしても / にしろ / にせよ
Cho dù là... đi chăng nữa
🔷 Cấu trúc
Thể thông thường + にしても
✅ Cách dùng
Giả định một việc DÙ CÓ XẢY RA HAY KHÔNG, thì ý kiến, phán đoán, hay cảm xúc của người nói ở vế sau VẪN KHÔNG THAY ĐỔI.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Cho dù là... đi chăng nữa
💬 Ví dụ 1
しいにしても、くらいしてください。(いそがしい にしても、れんらくくらい してください)
CHO DÙ LÀ bận đi chăng nữa, ít ra cũng phải liên lạc chứ.
💬 Ví dụ 2
にしても、っていいことといことがある。(じょうだんに しても、いっていいことと わるいことがある)
DÙ LÀ nói đùa thì cũng có cái nên nói cái không.
💬 Ví dụ 3
けたにせよ、いいだった。(まけた にせよ、いい しあい だった)
CHO DÙ thua đi nữa thì đó cũng là một trận hay.
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~ても (Cho dù): Ni shite mo mang cảm xúc TRÁCH MÓC, BẤT MÃN hoặc NHẤN MẠNH MẠNH HƠN rất nhiều so với "Te mo" thông thường.
Tính từ NA và Danh từ ghép thẳng (Hoặc thêm である), tuyệt đối KHÔNG THÊM DA (だ). (❌ 学生だにしても -> ✅ 学生にしても).
Trong đề JLPT, "Ni shiro" và "Ni seyo" là phiên bản trang trọng/văn viết của "Ni shite mo". Nghĩa giống hệt nhau 100%.
Đã hoàn thành: 57/101 mẫu câu56%
58
~といえば / ~というと
Nói đến... thì mới nhớ... / Nhắc tới... thì...
🔷 Cấu trúc
N + といえば
✅ Cách dùng
Đang nói chuyện, bắt được MỘT TỪ KHÓA của đối phương liền nghĩ ngay đến một hình ảnh tiêu biểu, hoặc nhớ ra một việc liên quan.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Nói đến... thì mới nhớ... / Nhắc tới... thì...
💬 Ví dụ 1
といえば、ですね。(にほんと いえば、ふじさん ですね)
NHẮC TỚI Nhật Bản là nghĩ ngay tới núi Phú Sĩ nhỉ.
💬 Ví dụ 2
アニメというと、ジブリをします。(アニメと いうと、ジブリを おもいだします)
NHẮC TỚI Anime là tôi nhớ đến Ghibli.
💬 Ví dụ 3
といえば、おきましたか。(さくらと いえば、おはなみに いきましたか)
NHẮC TỚI hoa anh đào mới nhớ, cậu đi ngắm hoa chưa?
Ghi chú:
Khác với について (Về vấn đề). To ieba chỉ là câu mào đầu để khơi mào hoặc chuyển hướng câu chuyện dựa trên từ khóa vừa nghe được.
Lỗi sai giao tiếp: Đừng dùng để hỏi những thứ không mang tính đại diện. Vế sau LUÔN LÀ một thứ tiêu biểu, đặc trưng nhất.
Khi đứng ở đầu câu, người ta hay dùng "そういえば" (Nhắc mới nhớ...).
Đã hoàn thành: 58/101 mẫu câu57%
59
~というより
Nói là B thì đúng hơn là A
🔷 Cấu trúc
Thể thông thường + というより
✅ Cách dùng
Đưa ra một cách diễn đạt KHÁC CHÍNH XÁC HƠN cách diễn đạt vừa được nhắc tới. (Đính chính lại cho chuẩn).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Nói là B thì đúng hơn là A
💬 Ví dụ 1
というより、みたいだ。(かれは ともだちと いうより、きょうだい みたいだ)
Cậu ấy NÓI LÀ anh em THÌ ĐÚNG HƠN LÀ bạn bè.
💬 Ví dụ 2
しいというより、いです。(すずしいと いうより、さむい です)
NÓI LÀ lạnh THÌ ĐÚNG HƠN LÀ mát mẻ (Lạnh quá rồi).
💬 Ví dụ 3
くというより、っている。(あるくと いうより、はしっている)
NÓI LÀ chạy THÌ CHUẨN HƠN LÀ đi bộ.
Ghi chú:
Vế trước là CÁCH NÓI SAI/CHƯA CHUẨN. Vế sau mới là TÌNH TRẠNG THỰC TẾ. Dịch thầm: "Không phải A đâu, B mới đúng".
Tính từ NA và Danh từ KHÔNG ĐƯỢC THÊM DA (だ). (❌ 好きだというより -> ✅ 好きというより).
Cấu trúc này JLPT hay cho vào phần đục lỗ để kiểm tra khả năng đọc hiểu ngữ cảnh (Đang khen hay đang chê).
Đã hoàn thành: 59/101 mẫu câu58%
60
~てたまらない / ~てしかたがない
Rất... không chịu nổi / Cực kỳ...
🔷 Cấu trúc
V-て / A-くて / A-na-で + たまらない
✅ Cách dùng
Diễn tả cảm xúc, mong muốn, hay cảm giác cơ thể MẠNH MẼ ĐẾN MỨC KHÔNG THỂ KIỀM CHẾ NỔI.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Rất... không chịu nổi / Cực kỳ...
💬 Ví dụ 1
くてたまらない。(あつくて たまらない)
Nóng KHÔNG CHỊU NỔI.
💬 Ví dụ 2
いたくてしかたがない。(かぞくに あいたくて しかたがない)
Nhớ gia đình VÔ CÙNG.
💬 Ví dụ 3
のことがきでたまらない。(かれのことが すきで たまらない)
Thích anh ấy KHÔNG CHỊU ĐƯỢC.
💬 Ví dụ 4
いてたまらない。(のどが かわいて たまらない)
Khát nước KHÔNG CHỊU NỔI.
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~てならない: Te naranai thiên về CẢM GIÁC, SUY NGHĨ (Không hiểu sao cứ thấy buồn). Te tamaranai thiên về CẢM QUAN CƠ THỂ và MONG MUỐN (Khát, nóng, đau, muốn).
Lỗi sai: Chủ ngữ LUÔN LÀ NGÔI THỨ NHẤT (Tôi). Không dùng để nói "Anh ấy nóng không chịu nổi" (Trừ khi cuối câu thêm You da / Sou da).
Hai cấu trúc này hoàn toàn bằng nghĩa nhau, thi thoảng JLPT sẽ tráo đổi "Tamaranai" và "Shikata ga nai" để đánh lừa.
Đã hoàn thành: 60/101 mẫu câu59%
61
~ないではいられない / ~ずにはいられない
Không thể không... / Không nhịn được...
🔷 Cấu trúc
V-ない + ではいられない / V-ない(bỏ ない) + ずにはいられない
✅ Cách dùng
Bản thân CỐ GẮNG KIỀM CHẾ nhưng cảm xúc/phản xạ tự nhiên quá lớn khiến mình PHẢI LÀM việc đó (Bật cười, bật khóc).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Không thể không... / Không nhịn được...
💬 Ví dụ 1
そのて、かずにはいられなかった。(その えいがを みて、なかずには いられなかった)
Xem phim đó xong, tôi KHÔNG THỂ NHỊN ĐƯỢC khóc.
💬 Ví dụ 2
がおかしくて、わないではいられなかった。(かれの はなしが おかしくて、わらわないでは いられなかった)
Chuyện của anh ta buồn cười quá, KHÔNG NHỊN ĐƯỢC cười.
💬 Ví dụ 3
で、せずにはいられない。(しんぱいで、でんわ せずには いられない)
Lo quá, KHÔNG THỂ KHÔNG gọi điện.
Ghi chú:
Dễ nhầm với V-ないわけにはいかない: Wake niwa ikanai là BỊ ÉP BUỘC do đạo lý xã hội. Zuniwa irarenai là CẢM XÚC BẢN THÂN tự bộc phát.
Bẫy Động từ nhóm 3 (する): Động từ SURU khi chuyển sang dạng "Zu ni" BẮT BUỘC biến thành "せずにはいられない" (Sezu ni). KHÔNG dùng "Shizu ni".
JLPT hay cho các động từ chỉ phản xạ: Khóc (泣く), Cười (笑う), Nói (言う), Uống (飲む).
Đã hoàn thành: 61/101 mẫu câu60%
62
~まい / ~まいか
1. Quyết không... / 2. Chắc là không...
🔷 Cấu trúc
V-る + まい
✅ Cách dùng
Ý 1: Quyết tâm TỰ MÌNH TUYỆT ĐỐI SẼ KHÔNG làm việc đó nữa. Ý 2: Phán đoán MỘT NGƯỜI KHÁC chắc là sẽ không làm việc đó đâu.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: 1. Quyết không... / 2. Chắc là không...
💬 Ví dụ 1
むまいとめた。(おさけは にどと のむまいと きめた)
Tôi đã quyết định QUYẾT KHÔNG uống rượu lần thứ 2. [Ý chí]
💬 Ví dụ 2
だから、るまい。(かれは あめだから、くるまい)
Trời mưa nên CHẮC LÀ anh ta không đến đâu. [Phán đoán]
💬 Ví dụ 3
るまい。(だれも しるまい)
CHẮC CHẲNG AI biết đâu.
Ghi chú:
Đây là TỪ CỔ TRONG VĂN VIẾT. Bằng nghĩa với "V-ないつもりだ" (Sẽ không) hoặc "V-ないだろう" (Chắc là không). Giao tiếp hằng ngày ít dùng.
Động từ Nhóm 2 và Nhóm 3 có 2 CÁCH CHIA: Hoặc là Thể Từ Điển + Mai (食べるまい). Hoặc là Bỏ MASU + Mai (食べまい / しまい / こまい). JLPT hay đố phần chia này!
Rất hay đi với "二度と" (Nido to - Không bao giờ lặp lại lần 2).
Đã hoàn thành: 62/101 mẫu câu61%
63
~わけだ
Thảo nào / Hèn chi / Hợp lý thôi
🔷 Cấu trúc
Thể thông thường + わけだ
✅ Cách dùng
Hiểu ra LÝ DO của một sự việc, CẢM THẤY BỊ THUYẾT PHỤC và đồng tình với kết quả đó (Thảo nào mà nó thế).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Thảo nào / Hèn chi / Hợp lý thôi
💬 Ví dụ 1
10したのか。するわけだ。(まいにち 10じかん べんきょう したのか。ごうかく する わけだ)
Mỗi ngày học 10 tiếng cơ à. HÈN CHI mà thi đỗ.
💬 Ví dụ 2
10か。よくするわけだ。(10ねんまえの くるまか。よく こしょう する わけだ)
Xe từ 10 năm trước à. THẢO NÀO mà hay hỏng.
💬 Ví dụ 3
いわけだ。っている。(さむい わけだ。ゆきが ふっている)
Lạnh LÀ PHẢI. Tuyết đang rơi kìa.
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~はずだ (Chắc hẳn là): Hazu da là DỰ ĐOÁN TƯƠNG LAI. Wake da là HIỂU RA BẢN CHẤT CỦA SỰ THẬT HIỆN TẠI (À, thì ra là thế).
Tính từ NA BẮT BUỘC phải có な (上手なわけだ).
JLPT hay đi kèm với "なるほど" (Ra là vậy). Nghe thấy Naruhodo là khoanh ngay Wake da!
Đã hoàn thành: 63/101 mẫu câu62%
64
~というわけだ
Có nghĩa là... / Tóm lại là...
🔷 Cấu trúc
Thể thông thường + というわけだ
✅ Cách dùng
Dùng để TÓM TẮT, KẾT LUẬN lại toàn bộ sự việc vừa nói trước đó. Giải thích ý nghĩa của một vấn đề cho người khác hiểu.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Có nghĩa là... / Tóm lại là...
💬 Ví dụ 1
つまり、みというわけですね。(つまり、らいしゅうは やすみと いうわけですね)
TÓM LẠI LÀ, tuần sau được nghỉ CÓ ĐÚNG KHÔNG.
💬 Ví dụ 2
30%きだから、7000というわけだ。(30パーセント びき だから、7000えんと いうわけだ)
Giảm giá 30% NÊN TÍNH RA CÒN LÀ 7000 Yên.
💬 Ví dụ 3
、つまりのおじというわけです。(ちちの おとうと、つまり わたしの おじと いうわけです)
Em trai của bố, NGHĨA LÀ chú của tôi.
Ghi chú:
Bản chất giống Wake da, nhưng thêm "To iu" để biến nó thành LỜI GIẢI THÍCH/KẾT LUẬN chứ không phải cảm thán "Hèn chi".
Cấu trúc này thường đứng ở VẾ SAU để chốt lại vấn đề.
Dấu hiệu nhận biết: JLPT thường đặt câu này sau các từ "つまり" (Tóm lại là) hoặc "要するに" (Nói ngắn gọn là).
Đã hoàn thành: 64/101 mẫu câu63%
65
~どころか
Nói gì đến A, ngay cả B cũng không / Trái lại
🔷 Cấu trúc
N / V-る / A-i / A-na-な + どころか
✅ Cách dùng
Nhấn mạnh sự khác biệt MỘT TRỜI MỘT VỰC giữa phán đoán ban đầu và thực tế. (Mang ý cường điệu, ngạc nhiên).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Nói gì đến A, ngay cả B cũng không / Trái lại
💬 Ví dụ 1
どころか、ひらがなもけない。(かんじ どころか、ひらがなも かけない)
NÓI GÌ ĐẾN Kanji, NGAY CẢ Hiragana cũng không viết được.
💬 Ví dụ 2
するどころか、だらけだ。(ちょきんする どころか、しゃっきん だらけだ)
TIẾT KIỆM CÁI NỖI GÌ, TRÁI LẠI toàn là nợ nần.
💬 Ví dụ 3
しいどころか、すぎる。(すずしい どころか、あつすぎる)
MÁT CÁI NỖI GÌ, TRÁI LẠI nóng quá trời.
Ghi chú:
Mẫu này luôn dùng để BÁC BỎ HOÀN TOÀN sự kỳ vọng. Có 2 dạng: 1 là "Đừng nói A, B mức độ nhẹ hơn cũng không". 2 là "Trái ngược hoàn toàn".
Tính từ NA và Danh từ KHÔNG thêm DA (だ).
Vế sau rất hay đi với "~も~ない" (Đến cả... cũng không) hoặc "~さえ~ない" (Thậm chí... cũng không).
Đã hoàn thành: 65/101 mẫu câu64%
66
~どころではない
Không phải lúc để... / Tâm trí đâu mà...
🔷 Cấu trúc
N / V-る / V-ている + どころではない
✅ Cách dùng
Muốn làm lắm nhưng do hoàn cảnh (Bận rộn, ốm đau, hết tiền) nên TUYỆT ĐỐI KHÔNG THỂ LÀM ĐƯỢC. Tâm trí không đặt vào đó được.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Không phải lúc để... / Tâm trí đâu mà...
💬 Ví dụ 1
しくて、どころではない。(しごとが いそがしくて、りょこう どころではない)
Công việc bận quá, TÂM TRÍ ĐÂU MÀ du lịch.
💬 Ví dụ 2
があって、ぶどころじゃない。(ねつが あって、あそぶ どころじゃない)
Đang sốt đây này, KHÔNG PHẢI LÚC ĐỂ chơi.
💬 Ví dụ 3
がなくて、うどころではない。(おかねが なくて、くるまを かう どころではない)
Hết nhẵn tiền rồi, MUA XE CÁI NỖI GÌ.
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~わけにはいかない: Wake niwa ikanai là do đạo lý không cho phép. Dokoro dewa nai là do HOÀN CẢNH KHÁCH QUAN (Tiền, thời gian) cản trở.
Văn nói thường hay biến thành "~どころじゃない" (Dokoro ja nai).
Mẹo JLPT: Đứng trước cấu trúc này thường là lý do khẩn cấp: 忙しい (Bận), 病気 (Ốm), お金がない (Hết tiền).
Đã hoàn thành: 66/101 mẫu câu65%
67
~ことだ
Cần phải... / Nên...
🔷 Cấu trúc
V-る / V-ない + ことだ
✅ Cách dùng
Đưa ra LỜI KHUYÊN, MỆNH LỆNH hoặc SỰ CẢNH CÁO mạnh mẽ. (Nếu muốn đạt được kết quả thì TỐT NHẤT LÀ NÊN làm thế này).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Cần phải... / Nên...
💬 Ví dụ 1
したいなら、することだ。(ごうかく したいなら、まいにち べんきょう することだ)
Nếu muốn đỗ thì CẦN PHẢI học mỗi ngày.
💬 Ví dụ 2
いたは、ゆっくりむことだ。(かぜを ひいたときは、ゆっくり やすむ ことだ)
Lúc bị cảm thì TỐT NHẤT LÀ NÊN nghỉ ngơi.
💬 Ví dụ 3
をつかないことだ。(うそを つかない ことだ)
TỐT NHẤT LÀ KHÔNG NÊN nói dối.
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~べきだ (Nên): Beki da là lời khuyên mang tính ĐẠO ĐỨC XÃ HỘI (Ai cũng thấy thế). Koto da là LỜI KHUYÊN CÁ NHÂN trực tiếp chỉ bảo.
KHÔNG dùng để khuyên người lớn tuổi hoặc cấp trên vì nghe giống lời giáo huấn, ra lệnh từ trên xuống.
JLPT hay cho dạng câu điều kiện ở vế trước: "~たいなら" (Nếu muốn...) hoặc "~ければ" (Nếu...).
Đã hoàn thành: 67/101 mẫu câu66%
68
~ことか
Thật là... làm sao / Không biết bao nhiêu...
🔷 Cấu trúc
Thể thông thường + ことか
✅ Cách dùng
Đi kèm với các từ nghi vấn (Bao nhiêu lần, thế nào) để CẢM THÁN sâu sắc về một cảm xúc cực kỳ mạnh mẽ.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Thật là... làm sao / Không biết bao nhiêu...
💬 Ví dụ 1
できて、どんなにしいことか。(ごうかく できて、どんなに うれしい ことか)
Đỗ được rồi, THẬT LÀ vui BIẾT BAO NHIÊU.
💬 Ví dụ 2
しいと、ったことか。(にほんごが むずかしいと、なんど おもった ことか)
Đã KHÔNG BIẾT BAO NHIÊU LẦN tôi nghĩ tiếng Nhật thật khó.
💬 Ví dụ 3
れて、どんなにしかったことか。(ともだちと わかれて、どんなに さびしかった ことか)
Chia tay bạn bè, buồn BIẾT CHỪNG NÀO.
Ghi chú:
Đây là câu CẢM THÁN, KHÔNG PHẢI CÂU HỎI dù có chữ "ka". Nhớ dịch thầm là "Trời ơi... quá đi mất!".
Tính từ NA thêm な (便利なことか).
Dấu hiệu chí mạng: LUÔN LUÔN đi kèm với "どんなに" (Biết bao nhiêu), "どれほど" (Nhường nào), "何度" (Bao nhiêu lần). Thấy mấy chữ này là khoanh Koto ka!
Đã hoàn thành: 68/101 mẫu câu67%
69
~ことから
Bởi vì... / Xuất phát từ việc...
🔷 Cấu trúc
Thể thông thường + ことから
✅ Cách dùng
Đưa ra NGUYÊN NHÂN, LÝ DO dẫn đến một hệ quả (Thường dùng để giải thích Nguồn gốc tên gọi, hoặc căn cứ để phán đoán).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Bởi vì... / Xuất phát từ việc...
💬 Ví dụ 1
がたくさんあることから、このは「」とばれている。(さくらが たくさん あることから、このかわは「さくらがわ」と よばれている)
XUẤT PHÁT TỪ VIỆC có nhiều hoa anh đào, dòng sông này được gọi là "Sông Sakura".
💬 Ví dụ 2
ていることから、だとかった。(かおが にている ことから、ふたりが きょうだいだと わかった)
BỞI VÌ mặt giống nhau nên tôi hiểu ra 2 người là anh em.
💬 Ví dụ 3
れていることから、ったとかる。(みちが ぬれている ことから、あめが ふったと わかる)
CĂN CỨ VÀO VIỆC đường ướt, tôi hiểu là trời đã mưa.
Ghi chú:
Cấu trúc văn viết, chuyên dùng trong bài đọc hiểu để giải thích nguồn gốc địa danh, tên người.
Tính từ NA phải thêm な/である (有名なことから). Danh từ thêm である (学生であることから).
JLPT rất hay hỏi: Tại sao lại gọi tên như vậy? Bạn hãy tìm ngay câu có chữ "Koto kara" để lấy điểm!
Đã hoàn thành: 69/101 mẫu câu68%
70
~ことになっている
Đã được quy định là... / Theo kế hoạch là...
🔷 Cấu trúc
V-る / V-ない / N-という + ことになっている
✅ Cách dùng
Nhấn mạnh LỊCH TRÌNH, QUY ĐỊNH, LUẬT LỆ đã được một tập thể quyết định (không phải do cá nhân người nói tự quyết).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Đã được quy định là... / Theo kế hoạch là...
💬 Ví dụ 1
では、はカジュアルなることになっている。(わたしの かいしゃでは、きんようびは カジュアルなふくを きる ことに なっている)
Ở công ty tôi QUY ĐỊNH LÀ thứ Sáu mặc đồ thoải mái.
💬 Ví dụ 2
では、タバコをってはいけないことになっている。(きょうしつでは、タバコを すってはいけない ことに なっている)
Trong phòng học CÓ QUY ĐỊNH LÀ cấm hút thuốc.
💬 Ví dụ 3
うことになっている。(あした、ぶちょうと あう ことに なっている)
Theo KẾ HOẠCH TỪ TRƯỚC là mai tôi sẽ gặp trưởng phòng.
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~ことにしている: Koto ni shite iru là QUYẾT ĐỊNH CỦA BẢN THÂN (Tôi tự quyết định ăn kiêng). Koto ni natte iru là QUY ĐỊNH CỦA TẬP THỂ (Trường học, công ty).
Dấu hiệu: Nếu chủ ngữ là một tập thể (Công ty, pháp luật, trường học) thì 100% dùng "Nat te iru".
Mẹo JLPT: Khi muốn từ chối khéo một lời rủ rê, người Nhật hay dùng cấu trúc này: "Xin lỗi, theo kế hoạch là tôi phải làm việc khác mất rồi".
Đã hoàn thành: 70/101 mẫu câu69%
71
Tên Cấu Trúc
Ý Nghĩa
🔷 Cấu trúc
Khẩu Quyết (Cấu tạo)
✅ Cách dùng
Sắc Thái (Cách dùng)
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Ý Nghĩa
💬 Ví dụ 1
Ví Dụ 1
💬 Ví dụ 2
Ví Dụ 2
💬 Ví dụ 3
Ví Dụ 3
💬 Ví dụ 4
Ví Dụ 4
💬 Ví dụ 5
Ví Dụ 5
Ghi chú:
Lưu ý 1 (Dễ nhầm)
Lưu ý 2 (Lỗi sai)
Lưu ý 3 (Mẹo JLPT)
Đã hoàn thành: 71/101 mẫu câu70%
72
~をはじめ (To hajimete)
Trước tiên phải kể đến... / Tiêu biểu là...
🔷 Cấu trúc
N + をはじめ (として)
✅ Cách dùng
Đưa ra một ví dụ TIÊU BIỂU NHẤT, đại diện nhất trong số nhiều cái cùng loại.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Trước tiên phải kể đến... / Tiêu biểu là...
💬 Ví dụ 1
では、寿をはじめ、ぷらやラーメンなどがだ。(Đồ ăn Nhật TIÊU BIỂU LÀ Sushi, ngoài ra Tempura, Ramen cũng nổi tiếng).
💬 Ví dụ 2
をはじめ、、ありがとうございました。(TRƯỚC TIÊN LÀ thầy Hiệu trưởng, sau đó là các thầy cô, em xin cảm ơn).
💬 Ví dụ 3
には、をはじめ、くのした。(TIÊU BIỂU LÀ giám đốc, cùng nhiều nhân viên đã tham gia).
Ghi chú:
Dễ nhầm với "Bắt đầu": Cấu trúc này không có nghĩa là bắt đầu làm hành động gì. Nghĩa của nó là "Đứng đầu danh sách là...".
Vế sau LUÔN LUÔN có những từ chỉ số nhiều (Nhiều thứ khác, các vị khác, v.v.) để bổ trợ cho cái tiêu biểu ban đầu.
JLPT hay có cụm bổ nghĩa Danh từ: ~をはじめとする N (Những chữ N tiêu biểu là...).
Đã hoàn thành: 72/101 mẫu câu71%
73
~からして (Kara shite)
Ngay từ... (đã)
🔷 Cấu trúc
N + からして
✅ Cách dùng
Đưa ra một chi tiết rất nhỏ, cơ bản nhất để phán đoán toàn thể (Thường mang sắc thái tiêu cực, chê bai).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Ngay từ... (đã)
💬 Ví dụ 1
タイトルからして、そうなだ。(NGAY TỪ cái tiêu đề đã thấy sách có vẻ thú vị rồi).
💬 Ví dụ 2
あのレストランは、からしてそうだ。(NGAY TỪ bầu không khí đã thấy nhà hàng đó cao cấp).
💬 Ví dụ 3
からして、やるがないのがかる。(NGAY TỪ thái độ đã thấy hắn ta không có hứng thú làm việc).
Ghi chú:
Dễ nhầm với Kara (Vì): Karashite nhấn mạnh vào 1 điểm cực kỳ nhỏ nhặt bề ngoài để quy ra bản chất bên trong.
Không dùng để chỉ nguyên nhân thông thường. Chỉ dùng để ĐÁNH GIÁ, PHÁN ĐOÁN.
Dịch thầm trong đầu: "Chưa cần xét mấy cái khác, chỉ nhìn vào cái [N] thôi là đã thấy...".
Đã hoàn thành: 73/101 mẫu câu72%
74
~にわたって (Ni watatte)
Suốt... / Trải khắp...
🔷 Cấu trúc
N + にわたって
✅ Cách dùng
Chỉ một phạm vi RỘNG LỚN về thời gian, không gian, số lần... mà trạng thái đó trải dài qua.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Suốt... / Trải khắp...
💬 Ví dụ 1
は5にわたってわれた。(Cuộc họp trải SUỐT 5 tiếng đồng hồ).
💬 Ví dụ 2
にわたって、た。(Thiệt hại do bão trải KHẮP toàn nước Nhật).
💬 Ví dụ 3
3にわたるイベントがした。(Sự kiện kéo dài SUỐT 3 ngày đã kết thúc).
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~にかけて (Từ A đến B): Ni watatte KHÔNG có điểm bắt đầu hay kết thúc, nó chỉ nhấn mạnh ĐỘ LỚN của phạm vi (Suốt 5 tiếng, khắp cả nước).
Đứng trước luôn là từ chỉ SỐ LƯỢNG LỚN hoặc PHẠM VI RỘNG (Toàn quốc, nhiều năm, nhiều lần). Không dùng cho con số nhỏ (Suốt 1 phút).
Biến hình khi bổ nghĩa cho danh từ: N1 にわたる N2 (Cuộc điều tra kéo dài suốt 1 năm = 1年にわたる調査).
Đã hoàn thành: 74/101 mẫu câu73%
75
~のもとで / のもとに
Dưới sự... (chỉ đạo, bảo bọc)
🔷 Cấu trúc
N + のもとで
✅ Cách dùng
Chịu sự ảnh hưởng, bảo vệ, hoặc chỉ đạo của một người / điều kiện to lớn nào đó.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Dưới sự... (chỉ đạo, bảo bọc)
💬 Ví dụ 1
のごのもとで、きました。(Tôi viết luận văn DƯỚI SỰ chỉ đạo của GS Suzuki).
💬 Ví dụ 2
かいのもとでった。(Tôi lớn lên DƯỚI tình yêu thương ấm áp của bố mẹ).
💬 Ví dụ 3
のもとで、スポーツかれた。(Đại hội thể thao diễn ra DƯỚI bầu trời xanh).
Ghi chú:
Moto de (Dưới sự chỉ đạo của ai đó). Moto ni (Dưới điều kiện, tình huống, luật pháp).
Chỉ dùng cho con người CÓ SỨC ẢNH HƯỞNG (Thầy cô, giám đốc, cha mẹ) hoặc điều kiện thiên nhiên, luật lệ.
JLPT hay đi với các từ: 指導 (Chỉ đạo), 了解 (Sự đồng ý), 管理 (Quản lý), ルール (Luật lệ).
Đã hoàn thành: 75/101 mẫu câu74%
76
~に伴って (Ni tomonatte)
Cùng với... / Kéo theo...
🔷 Cấu trúc
N / V-る + に伴って
✅ Cách dùng
Giống につれて (A đổi thì B đổi), nhưng Ni Tomonatte còn có nghĩa "B phát sinh CÙNG LÚC với A". Đây là văn viết trang trọng.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Cùng với... / Kéo theo...
💬 Ví dụ 1
って、になった。(CÙNG VỚI dân số tăng, vấn đề nhà ở trở nên nghiêm trọng).
💬 Ví dụ 2
って、わります。(ĐI KÈM VỚI việc chuyển công ty, địa chỉ sẽ thay đổi).
💬 Ví dụ 3
って、した。(KÉO THEO động đất, hỏa hoạn đã xảy ra ngay).
Ghi chú:
Khác với Ni Tsurete: Tsurete chỉ sự thay đổi DẦN DẦN. Tomonatte có thể là thay đổi NGAY CÙNG LÚC (Động đất xong là cháy luôn).
Vế sau và vế trước đều là những sự việc có quy mô lớn, tính xã hội. Ít dùng cho cá nhân.
Biến hình bổ nghĩa Danh từ: N1 に伴う N2 (Thiệt hại đi kèm với động đất = 地震に伴う被害).
Đã hoàn thành: 76/101 mẫu câu75%
77
~を問わず (O towazu)
Bất kể... / Không phân biệt...
🔷 Cấu trúc
N + を問わず
✅ Cách dùng
Không lấy N làm vấn đề, không chịu sự ràng buộc của N. (Dù N là gì thì cũng được áp dụng hết).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Bất kể... / Không phân biệt...
💬 Ví dụ 1
このマラソンは、わずできます。(Cuộc thi này BẤT KỂ tuổi tác đều có thể tham gia).
💬 Ví dụ 2
わず、いている。(BẤT KỂ ngày đêm, công trình vẫn tiếp tục).
💬 Ví dụ 3
わず、しています。(BẤT KỂ nam nữ đều đang được tuyển dụng).
Ghi chú:
Dễ nhầm với にかかわらず: Towazu mang tính chủ động chấp nhận (Chúng tôi không màng đến/Tôi chấp nhận hết).
Đứng trước LUÔN LÀ các danh từ có tính ĐỐI LẬP hoặc QUY MÔ LỚN: Nam/Nữ, Ngày/Đêm, Có/Không, Tuổi tác, Giới tính, Quốc tịch.
Thường dùng trên các bảng thông báo tuyển dụng, tờ rơi quảng cáo, hoặc cảnh báo quy định chung.
Đã hoàn thành: 77/101 mẫu câu76%
78
~にかかわらず
Bất chấp... / Mặc kệ...
🔷 Cấu trúc
N / V-る・V-ない + にかかわらず
✅ Cách dùng
Bất chấp hoàn cảnh có ra sao (thời tiết, có đến hay không) thì hành động vế sau vẫn sẽ được thực hiện không thay đổi.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Bất chấp... / Mặc kệ...
💬 Ví dụ 1
にかかわらず、われます。(BẤT CHẤP thời tiết, trận đấu vẫn diễn ra).
💬 Ví dụ 2
ないにかかわらず、してください。(MẶC KỆ là có đến hay không, hãy liên lạc nhé).
💬 Ví dụ 3
いにかかわらず、べなさい。(BẤT CHẤP là thích hay ghét, hãy ăn rau đi).
Ghi chú:
Khác với O towazu: Kakawarazu nhấn mạnh việc BẤT CHẤP HOÀN CẢNH KHÁCH QUAN, hành động vế sau kiên quyết không bị ảnh hưởng.
Nếu dùng Động từ, BẮT BUỘC phải ghép cặp 2 động từ đối lập (するしない、行く行かない).
JLPT cực kỳ thích lừa giữa 問わず và かかわらず. Cứ thấy "Thời tiết (天候)", "Thành tích (成績)" thì khoanh ngay かかわらず.
Đã hoàn thành: 78/101 mẫu câu77%
79
~もかまわず (Mo kamawazu)
Chẳng màng đến... / Bất chấp...
🔷 Cấu trúc
N / V-る(の) + もかまわず
✅ Cách dùng
Làm một hành động ĐÁNG LẼ RA PHẢI E NGẠI (Thể diện, ánh mắt người khác, rủi ro) nhưng lại mặc kệ, cứ thế lao vào làm.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Chẳng màng đến... / Bất chấp...
💬 Ví dụ 1
もかまわず、いた。(Cô ấy CHẲNG MÀNG ánh mắt người đời, khóc rống lên).
💬 Ví dụ 2
れるのもかまわず、った。(Cậu ta CHẲNG MÀNG giày bẩn, cứ thế lội vào bùn).
💬 Ví dụ 3
で、もかまわずしている。(CHẲNG MÀNG đến sự phiền phức, nói to trên tàu).
Ghi chú:
Khác với Ni Kakawarazu: Kakawarazu là quy định không đổi. Mo kamawazu là HÀNH ĐỘNG BỘT PHÁT mang tính liều lĩnh, vô ý tứ, gây bất ngờ.
Thường mang sắc thái tiêu cực (phê phán sự vô ý tứ) hoặc khen ngợi sự dũng cảm hy sinh bản thân.
Từ khóa hay gặp đi kèm: 人目 (Ánh mắt người đời), 迷惑 (Sự phiền phức), 危険 (Sự nguy hiểm), なりふり (Ngoại hình).
Đã hoàn thành: 79/101 mẫu câu78%
80
~はともかく (Wa tomokaku)
Khoan bàn đến... / Tạm gác...
🔷 Cấu trúc
N + はともかく
✅ Cách dùng
Đưa cái vế trước lên kệ, tạm thời chưa xét tới, mà ĐIỂM QUAN TRỌNG HƠN cần chú ý lúc này là cái vế sau.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Khoan bàn đến... / Tạm gác...
💬 Ví dụ 1
はともかく、デザインがらしい。(KHOAN BÀN ĐẾN giá cả, thiết kế tuyệt vời quá).
💬 Ví dụ 2
はともかく、はきれいです。(TẠM GÁC LẠI chuyện mùi vị, vẻ bề ngoài thì đẹp).
💬 Ví dụ 3
はともかく、までろう。(KHOAN BÀN chuyện kết quả, hãy cố đến cùng đã).
Ghi chú:
Dễ nhầm với はもとより: はもとより là (Cả 2 cái đều đỉnh). はともかく là (Cái 1 chưa biết/không quan trọng bằng, cái 2 mới đáng nói).
Chữ ともかく (Tomokaku) luôn đi với は (Wa). Tuyệt đối không đứng một mình lẻ loi.
Vế trước thường là những thứ người nói cho là TỰ NHIÊN, HOẶC KHÔNG QUAN TRỌNG bằng cái đằng sau.
Đã hoàn thành: 80/101 mẫu câu79%
81
~はもとより (Wa motoyori)
A là đương nhiên rồi, mà B cũng...
🔷 Cấu trúc
N + はもとより
✅ Cách dùng
A là điều TẤT NHIÊN, CƠ BẢN NHẤT không cần phải nói, mà ngoài ra còn có B (mức độ cao hơn/rộng hơn) cũng đạt được.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: A là đương nhiên rồi, mà B cũng...
💬 Ví dụ 1
はもとより、フランスせる。(Tiếng Anh LÀ ĐƯƠNG NHIÊN RỒI, anh ấy CÒN NÓI CẢ tiếng Pháp).
💬 Ví dụ 2
このは、はもとよりサービスもい。(Quán này mùi vị LÀ TẤT NHIÊN, MÀ dịch vụ CŨNG tốt).
💬 Ví dụ 3
はもとより、しい。(Ngày thường LÀ ĐƯƠNG NHIÊN, cuối tuần CŨNG bận).
Ghi chú:
Bằng nghĩa với ~はもちろん (Wa mochiron), nhưng もとより là văn viết, cực kỳ trang trọng (dùng khi thuyết trình, quảng cáo).
Vế sau LUÔN LUÔN đi kèm với chữ も (Cũng) hoặc まで (Đến cả) để mang tính chất bổ sung, tăng tiến.
Trong JLPT, nếu thấy はもちろん thì không chọn はもとより vì 2 cái bằng nhau. Hãy tìm chữ も ở vế sau để chốt đáp án.
Đã hoàn thành: 81/101 mẫu câu80%
82
~上に (Ue ni)
Không chỉ... mà còn...
🔷 Cấu trúc
Thể thông thường + 上に
✅ Cách dùng
Nêu lên 2 đặc điểm (CÙNG TỐT hoặc CÙNG XẤU) chồng chất lên nhau. (Đã... lại còn...).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Không chỉ... mà còn...
💬 Ví dụ 1
がいいに、スポーツもできる。(Anh ấy ĐÃ thông minh LẠI CÒN chơi thể thao giỏi).
💬 Ví dụ 2
このからに、い。(Căn phòng này ĐÃ gần ga LẠI CÒN rẻ).
💬 Ví dụ 3
ったに、にもられた。(Hôm qua ĐÃ lạc đường LẠI CÒN bị mắc mưa).
Ghi chú:
Tuyệt đối không dùng 1 vế tốt 1 vế xấu. Phải là TỐT + TỐT hoặc XẤU + XẤU.
Tính từ NA thêm な hoặc である (静かな上に). Danh từ thêm の hoặc である (学生の上に).
Rất hay đi với từ も (Cũng) ở vế sau để nhấn mạnh mức độ tăng tiến chồng chất.
Đã hoàn thành: 82/101 mẫu câu81%
83
~上で (Ue de)
Sau khi (cân nhắc) xong thì mới...
🔷 Cấu trúc
V-た / N-の + 上で
✅ Cách dùng
Phải thực hiện hành động A ĐỂ LÀM CƠ SỞ/NỀN TẢNG, rồi dựa vào đó mới quyết định/thực hiện hành động B.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Sau khi (cân nhắc) xong thì mới...
💬 Ví dụ 1
したで、おします。(SAU KHI bàn bạc với gia đình, tôi sẽ trả lời).
💬 Ví dụ 2
で、うかどうかめます。(SAU KHI xem đồ thật, tôi mới quyết định mua hay không).
💬 Ví dụ 3
んだで、サインしてください。(SAU KHI đọc kỹ hợp đồng, hãy ký tên).
Ghi chú:
Dễ nhầm với V-てから: Te kara chỉ đơn thuần là thứ tự thời gian. Ue de mang ý nghĩa "Hành động A là sự chuẩn bị, đắn đo suy nghĩ cốt lõi cho B".
BẮT BUỘC phải dùng Động từ Thể QUÁ KHỨ (V-ta). Danh từ thêm の (相談の上で).
JLPT hay cho vào phần thi Business (Xin phép, báo giá, ký hợp đồng). Rất lịch sự và trang trọng.
Đã hoàn thành: 83/101 mẫu câu82%
84
~ようとする
Đang định... / Sắp sửa...
🔷 Cấu trúc
V-よう + とする
✅ Cách dùng
Nỗ lực bắt tay vào làm việc gì đó nhưng NGAY TRƯỚC KHI KỊP LÀM thì có sự việc khác chen vào, hoặc thất bại.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Đang định... / Sắp sửa...
💬 Ví dụ 1
かけようとしたとき、ってきた。(VỪA LÚC ĐỊNH ra ngoài thì trời đổ mưa).
💬 Ví dụ 2
しようとしたが、かってもらえなかった。(TÔI ĐÃ ĐỊNH giải thích nhiều lần nhưng không được hiểu).
💬 Ví dụ 3
ようとしない。(Đứa trẻ CHẲNG CÓ Ý ĐỊNH đi ngủ sớm).
Ghi chú:
Động từ BẮT BUỘC chia về Thể Ý CHÍ (V-you / V-ou).
Khi dùng dạng phủ định "~ようとしない", nó mang nghĩa: "Ai đó HOÀN TOÀN KHÔNG CÓ Ý ĐỊNH làm gì" (Thường dùng để trách móc).
Dấu hiệu: Vế sau thường là một sự cản trở (bị phá đám) hoặc sự bất lực không làm được.
Đã hoàn thành: 84/101 mẫu câu83%
85
~得る / ~得ない
Có khả năng xảy ra / Không thể xảy ra
🔷 Cấu trúc
V-ます (bỏ ます) + 得る / 得ない
✅ Cách dùng
Đánh giá mức độ, KHẢ NĂNG XẢY RA CỦA SỰ VIỆC (Có tiềm năng xảy ra hay không). Tuyệt đối không nói về năng lực bản thân.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Có khả năng xảy ra / Không thể xảy ra
💬 Ví dụ 1
ガンはでもかかりだ。(Ung thư là bệnh CÓ KHẢ năng ai cũng mắc phải).
💬 Ví dụ 2
それはありないだ。(Đó là chuyện KHÔNG THỂ NÀO xảy ra được).
💬 Ví dụ 3
はいつでもこりる。(Tai nạn CÓ THỂ xảy ra bất cứ lúc nào).
Ghi chú:
Dễ nhầm với Thể khả năng (できる): Dekiru là năng lực cá nhân (Tôi bơi được). Eru/Enai là XÁC SUẤT XẢY RA CỦA SỰ VIỆC.
Động từ phải BỎ MASU. Riêng chữ あり得る đọc là Ari-Eru, nhưng đôi khi đọc là Ari-Uru. (Dạng phủ định chỉ có 1 cách đọc là Ari-ENAI).
Trong giao tiếp, người Nhật cực kỳ hay thốt lên: "ありえない!" (Không thể tin nổi! Làm gì có chuyện đó!).
Đã hoàn thành: 85/101 mẫu câu84%
86
~がち (Gachi)
Thường hay... / Dễ bị...
🔷 Cấu trúc
N / V-ます (bỏ ます) + がち
✅ Cách dùng
Có khuynh hướng, tần suất xảy ra một việc gì đó RẤT NHIỀU LẦN (Thường là mang khuynh hướng XẤU).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Thường hay... / Dễ bị...
💬 Ví dụ 1
みがちだ。(Dạo này anh ta THƯỜNG HAY nghỉ học).
💬 Ví dụ 2
りがちのい。(Mùa xuân RẤT HAY CÓ thời tiết nhiều mây).
💬 Ví dụ 3
がちだった。(Hồi nhỏ tôi RẤT DỄ BỊ ốm).
Ghi chú:
Dễ nhầm với っぽい (Mang cảm giác): Ppoi là tính chất (Hay quên). Gachi là TẦN SUẤT, XÁC SUẤT HÀNH ĐỘNG lặp lại nhiều lần.
Đi với cực kỳ ít từ. Thường gặp nhất trong JLPT là: 休みがち (Hay nghỉ), 遅れがち (Hay trễ), 忘れがち (Hay quên), 曇りがち (Hay râm mát).
Khi bổ nghĩa cho Danh từ thì biến thành がちな (VD: 忘れがちなミス - Lỗi sai thường hay mắc phải).
Đã hoàn thành: 86/101 mẫu câu85%
87
~げ (Ge)
Có vẻ... / Trông có dáng vẻ...
🔷 Cấu trúc
A-i (bỏ い) / A-na (bỏ な) + げ
✅ Cách dùng
Nhìn VẺ BỀ NGOÀI, nét mặt, hành động của người khác để đoán cảm xúc của họ. (Thường dùng cho cảm xúc buồn bã, cô đơn, lo lắng).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Có vẻ... / Trông có dáng vẻ...
💬 Ví dụ 1
しげにいた。(かれは かなしげに したを むいた)
Anh ấy cúi gằm mặt XUỐNG CÓ VẺ BUỒN BÃ.
💬 Ví dụ 2
しげにベンチにっている。(ろうじんが さびしげに ベンチに すわっている)
Cụ già đang ngồi trên ghế đá TRÔNG CÓ VẺ CÔ ĐƠN.
💬 Ví dụ 3
いたげだった。(かのじょは なにか いいたげ だった)
Cô ấy TRÔNG CÓ VẺ như muốn nói điều gì đó.
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~そうだ (Có vẻ): Souda dùng rộng rãi cho mọi thứ. Ge bị giới hạn, chủ yếu dùng trong VĂN VIẾT, TỂU THUYẾT tả nét mặt, cảm xúc.
Lỗi sai: Chỉ dùng tả NGƯỜI KHÁC. Tuyệt đối không dùng tả bản thân (❌ Tôi trông có vẻ buồn -> Sai bét).
Chữ げ chia giống hệt một TÍNH TỪ ĐUÔI NA. Đứng cuối câu dùng げだ, bổ nghĩa danh từ dùng げな, trạng từ dùng げに.
Đã hoàn thành: 87/101 mẫu câu86%
88
~気味 (Gimi)
Hơi có cảm giác... / Có triệu chứng...
🔷 Cấu trúc
N / V-ます (bỏ ます) + 気味
✅ Cách dùng
Bản thân người nói TỰ CẢM THẤY cơ thể hoặc tình trạng có một chút khuynh hướng XẤU (Hơi mệt, hơi béo lên, hơi thiếu ngủ).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Hơi có cảm giác... / Có triệu chứng...
💬 Ví dụ 1
なので、ります。(きょうは かぜぎみ なので、はやく かえります)
Hôm nay tôi CÓ TRIỆU CHỨNG cảm mền nên sẽ về sớm.
💬 Ví dụ 2
です。(さいきん、すこし ふとりぎみ です)
Dạo này tôi HƠI CÓ CẢM GIÁC béo lên.
💬 Ví dụ 3
で、い。(すいみんぶそくぎみで、あたまが いたい)
VÌ HƠI thiếu ngủ nên tôi bị đau đầu.
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~がち (Thường hay): Gachi là TẦN SUẤT lặp lại nhiều lần. Gimi là CẢM GIÁC, TRIỆU CHỨNG ngay tại thời điểm hiện tại (Dù chỉ mới bị).
Cấu trúc này 90% dùng để nói về TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE hoặc TÌNH HÌNH KINH DOANH đi xuống.
Bẫy chia thể: Động từ BẮT BUỘC phải bỏ MASU. (❌ 疲れる気味 -> ✅ 疲れ気味).
Đã hoàn thành: 88/101 mẫu câu87%
89
~ものの
Mặc dù... nhưng mà...
🔷 Cấu trúc
Thể thông thường + ものの
✅ Cách dùng
Sự thật vế trước là đúng, nhưng KẾT QUẢ vế sau lại ngược lại với lẽ thường, hoặc không được như kỳ vọng.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Mặc dù... nhưng mà...
💬 Ví dụ 1
ったものの、っていない。(くるまを かった ものの、ぜんぜん のっていない)
MẶC DÙ đã mua xe rồi NHƯNG MÀ tôi chẳng đi tí nào.
💬 Ví dụ 2
したものの、つからない。(だいがくを そつぎょうした ものの、しゅうしょくが みつからない)
MẶC DÙ đã tốt nghiệp đại học NHƯNG vẫn chưa tìm được việc.
💬 Ví dụ 3
になったものの、まだい。(はるに なった ものの、まだ さむい)
MẶC DÙ đã sang xuân NHƯNG trời vẫn lạnh.
Ghi chú:
Bằng nghĩa với ~けれども / ~のに: Nhưng Monono là thể VĂN VIẾT, dùng trong nghị luận, báo cáo, hoặc thư từ trang trọng.
Tính từ NA phải thêm な (静かなものの). Danh từ thêm である (学生であるものの).
JLPT hay cho vào bài đọc hiểu. Cứ thấy Monono là biết tác giả chuẩn bị "quay xe" chê bai ở vế sau.
Đã hoàn thành: 89/101 mẫu câu88%
90
~とは限らない
Không hẳn là... / Chưa chắc đã...
🔷 Cấu trúc
Thể thông thường + とは限らない
✅ Cách dùng
Phủ định lại một "Chân lý" hoặc "Định kiến" mà xã hội thường mặc định là đúng. (Bảo vệ quan điểm ngoại lệ).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Không hẳn là... / Chưa chắc đã...
💬 Ví dụ 1
いものが、ずしもいいものだとはらない。(ねだんが たかいものが、かならずしも いいものだとは かぎらない)
Đồ giá cao CHƯA CHẮC ĐÃ là đồ tốt.
💬 Ví dụ 2
がみんなきだとはらない。(にほんじんが みんな なっとうが すきだとは かぎらない)
KHÔNG HẲN LÀ người Nhật nào cũng thích Natto đâu.
💬 Ví dụ 3
があればせだとはらない。(おかねが あれば しあわせだとは かぎらない)
KHÔNG HẲN LÀ cứ có tiền là hạnh phúc.
Ghi chú:
Dễ nhầm với わけではない (Không hẳn là): Wake dewa nai là đính chính sự thật cá nhân. Towa kagiranai là BÁC BỎ ĐỊNH KIẾN XÃ HỘI.
Tính từ NA và Danh từ ghép thẳng, KHÔNG THÊM DA (だ), hoặc thêm だ cũng được (Cả 2 đều đúng).
Dấu hiệu chí mạng: LUÔN LUÔN đi kèm với phó từ "必ずしも" (Kanarazushimo - Chưa hẳn). Thấy chữ này là khoanh ngay 限らない!
Đã hoàn thành: 90/101 mẫu câu89%
91
~ことにしている
Tự quy định... / Quyết định duy trì thói quen...
🔷 Cấu trúc
V-る / V-ない + ことにしている
✅ Cách dùng
Bản thân TỰ ĐẶT RA LUẬT LỆ cho chính mình và ĐANG DUY TRÌ nó như một thói quen hằng ngày.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Tự quy định... / Quyết định duy trì thói quen...
💬 Ví dụ 1
のために、1くことにしている。(けんこうのために、まいにち いちじかん あるく ことに している)
Vì sức khỏe, tôi TỰ QUY ĐỊNH mỗi ngày đi bộ 1 tiếng.
💬 Ví dụ 2
みのは、をしないことにしている。(やすみのひは、しごとを しない ことに している)
Ngày nghỉ, tôi TỰ ĐẶT QUY TẮC là không làm việc.
💬 Ví dụ 3
にスマホをないことにしている。(ねるまえに スマホを みない ことに している)
Tôi DUY TRÌ THÓI QUEN không xem điện thoại trước khi ngủ.
Ghi chú:
Khác với ~ことになる: Koto ni naru là KẾT QUẢ ĐƯỢC NGƯỜI KHÁC/TẬP THỂ quyết định. Koto ni shite iru là do CHÍNH MÌNH TỰ QUYẾT.
Chỉ đi với Động từ Thể Từ điển (V-ru) hoặc Thể Phủ định (V-nai). TUYỆT ĐỐI không đi với quá khứ.
Dịch thầm là "Tôi đang duy trì thói quen làm việc này".
Đã hoàn thành: 91/101 mẫu câu90%
92
~ことはない
Không cần phải... / Không việc gì phải...
🔷 Cấu trúc
V-る + ことはない
✅ Cách dùng
Đưa ra lời khuyên, an ủi người khác. Rằng chuyện đó không tới mức phải làm thế đâu.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Không cần phải... / Không việc gì phải...
💬 Ví dụ 1
ることはないよ。(きみが あやまる ことはないよ)
Cậu KHÔNG VIỆC GÌ PHẢI xin lỗi đâu.
💬 Ví dụ 2
そんなにすることはありません。(そんなに しんぱいする ことは ありません)
KHÔNG CẦN PHẢI lo lắng đến thế đâu.
💬 Ví dụ 3
くことはない、ればいい。(なく ことはない、つぎ がんばれば いい)
KHÔNG VIỆC GÌ PHẢI khóc, lần tới cố gắng là được.
Ghi chú:
Bằng nghĩa với ~なくてもいいです (Không làm cũng được). Nhưng Koto wa nai mang ngữ khí ĐỘNG VIÊN, AN ỦI mạnh mẽ hơn.
Lỗi sai: Chỉ dùng để nói với người khác. Không dùng để nói về hành động của bản thân (❌ Tôi không cần đi -> Sai).
BẮT BUỘC chỉ đi với Động từ Thể Từ điển (V-ru).
Đã hoàn thành: 92/101 mẫu câu91%
93
~ないことはない
Không phải là không...
🔷 Cấu trúc
V-ない / A-くない / A-na-でない / N-でない + ことはない
✅ Cách dùng
Một kiểu KHẲNG ĐỊNH YẾU ỚT. (Tôi làm được, nhưng không thích lắm / có điều kiện đi kèm).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Không phải là không...
💬 Ví dụ 1
は、べないことはないですが、あまりきじゃありません。(Natto thì KHÔNG PHẢI LÀ TÔI KHÔNG ĂN, nhưng tôi không thích lắm).
💬 Ví dụ 2
れば、わないことはない。(Nếu chạy thì KHÔNG PHẢI LÀ KHÔNG kịp đâu -> Tức là VẪN KỊP).
💬 Ví dụ 3
ギターがけないことはないですが、です。(KHÔNG PHẢI LÀ TÔI KHÔNG THỂ đánh guitar, nhưng mà đánh dở).
Ghi chú:
Đây là lối nói VÒNG VO ĐẶC TRƯNG của người Nhật. Phủ định 2 lần (Nai + Nai) để ra Khẳng định, nhưng sắc thái rụt rè.
Chia thể: Phải chuyển TẤT CẢ về đuôi NAI trước, rồi mới cộng "koto wa nai".
Khi thi JLPT, nếu bị ép phải làm việc gì, người Nhật hay thở dài: "Làm thì cũng làm được thôi, nhưng mà...". Đó chính là mẫu này.
Đã hoàn thành: 93/101 mẫu câu92%
94
~てほしい / ~てもらいたい
Muốn (ai đó) làm gì cho mình
🔷 Cấu trúc
V-て + ほしい / もらいたい
✅ Cách dùng
Thể hiện sự KỲ VỌNG, YÊU CẦU người khác thực hiện hành động cho mình (Bản thân mình không làm).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Muốn (ai đó) làm gì cho mình
💬 Ví dụ 1
にはきしてほしい。(おやには ながいき してほしい)
Tôi MUỐN bố mẹ sống lâu.
💬 Ví dụ 2
この、ちょっとてほしいんだけど。(このしょるい、ちょっと みて ほしいんだけど)
Tôi MUỐN cậu xem giúp tôi tài liệu này một chút.
💬 Ví dụ 3
にもわないでもらいたい。(だれにも いわないで もらいたい)
Tôi MUỐN bạn đừng nói với ai cả.
Ghi chú:
Dễ nhầm với ~たい (Muốn): TAI là BẢN THÂN MÌNH làm. TE HOSHII là MUỐN NGƯỜI KHÁC LÀM CHO MÌNH.
Lỗi sai: Đây là câu nhờ vả không được lịch sự lắm. TUYỆT ĐỐI không dùng trực tiếp với Sếp (❌ Sếp kiểm tra cho em = Mite hoshii -> Bị đuổi việc ngay).
Trợ từ chỉ đối tượng bị nhờ vả luôn là に (Tôi muốn A làm = A に V-てほしい).
Đã hoàn thành: 94/101 mẫu câu93%
95
~ばよかった
Giá mà... thì tốt biết mấy / Phải chi...
🔷 Cấu trúc
V-ば / V-なければ + よかった
✅ Cách dùng
Thể hiện sự HỐI HẬN, NUỐI TIẾC về một việc ĐÃ XẢY RA trong quá khứ. (Mình đã làm sai, giờ ước giá như làm ngược lại).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Giá mà... thì tốt biết mấy / Phải chi...
💬 Ví dụ 1
もっとすればよかった。(もっと べんきょう すれば よかった)
GIÁ MÀ tôi học nhiều hơn (Thực tế là lười nên trượt rồi).
💬 Ví dụ 2
あののことをえばよかった。(あのとき、ほんとうのことを いえば よかった)
GIÁ NHƯ lúc đó tôi nói ra sự thật.
💬 Ví dụ 3
ってくればよかった。(かさを もってくれば よかった)
BIẾT THẾ mang ô đi cho rồi.
💬 Ví dụ 4
あんなこと、わなければよかった。(あんなこと、いわなければ よかった)
GIÁ NHƯ tôi đừng nói ra điều đó.
Ghi chú:
Luôn đi kèm với một kết quả tồi tệ ở HIỆN TẠI. Người nói đang ôm đầu bứt tóc ân hận.
Nhớ kỹ: V-ba yokatta (Hối hận vì ĐÃ KHÔNG LÀM). V-nakereba yokatta (Hối hận vì ĐÃ LỠ LÀM).
Văn nói JLPT thường chêm thêm chữ "~のに" (Thế mà...) ở cuối câu để tăng độ nuối tiếc.
Đã hoàn thành: 95/101 mẫu câu94%
96
~てよかった
May mà... / Ơn trời là...
🔷 Cấu trúc
V-て / V-ないで + よかった
✅ Cách dùng
Thể hiện sự NHẸ NHÕM, BIẾT ƠN vì mình đã đưa ra quyết định ĐÚNG ĐẮN trong quá khứ nên giờ có kết quả tốt.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: May mà... / Ơn trời là...
💬 Ví dụ 1
してよかった。(にほんごを べんきょう して よかった)
MAY MÀ tôi đã học tiếng Nhật (Giờ mới có lương cao).
💬 Ví dụ 2
ってきてよかった。(かさを もってきて よかった)
MAY QUÁ đã mang ô đi (Trời vừa đổ mưa).
💬 Ví dụ 3
めないでよかった。(あきらめないで よかった)
ƠN TRỜI LÀ tôi đã không bỏ cuộc.
Ghi chú:
Tuyệt đối không nhầm với ~ばよかった: "Ba yokatta" là hối hận. "Te yokatta" là ĂN MỪNG CHIẾN THẮNG, vui sướng vì đã làm đúng.
V-te yokatta (May mà ĐÃ LÀM). V-nai de yokatta (May mà ĐÃ KHÔNG LÀM).
JLPT hay cho 2 cấu trúc này vào chung 4 đáp án để xem học sinh có dịch đúng ngữ cảnh (Khóc hay Cười) không.
Đã hoàn thành: 96/101 mẫu câu95%
97
~にすぎない
Chẳng qua cũng chỉ là... / Không hơn không kém
🔷 Cấu trúc
N / Thể thông thường + にすぎない
✅ Cách dùng
Đánh giá MỨC ĐỘ THẤP. Nhấn mạnh sự việc đó rất tầm thường, nhỏ bé, không có gì to tát để bận tâm.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Chẳng qua cũng chỉ là... / Không hơn không kém
💬 Ví dụ 1
にすぎません。(わたしは しゃいんの ひとりに すぎません)
Tôi CHẲNG QUA CŨNG CHỈ LÀ một nhân viên bình thường thôi.
💬 Ví dụ 2
それはただのにすぎない。(それは ただの いいわけに すぎない)
Đó CHẲNG QUA CHỈ LÀ lời bao biện mà thôi.
💬 Ví dụ 3
にすぎない。(かれは わたしの ともだちに すぎない)
Cậu ta KHÔNG HƠN KHÔNG KÉM chỉ là một người bạn (Không phải người yêu).
Ghi chú:
Rất hay dùng để hạ thấp bản thân (Khiêm tốn) hoặc mỉa mai, khinh bỉ lời nói của người khác.
Tính từ NA và Danh từ ghép thẳng, hoặc thêm である. KHÔNG THÊM DA (だ).
Thường hay đi kèm với phó từ "ただ" (Chỉ là) ở phía trước để tạo combo "Tada ~ ni suginai" (Chỉ đơn thuần là ~ mà thôi).
Đã hoàn thành: 97/101 mẫu câu96%
98
~において
Tại / Ở / Trong lĩnh vực...
🔷 Cấu trúc
N + において / における
✅ Cách dùng
Bằng nghĩa hoàn toàn với trợ từ で (Tại đâu, Lúc nào). Nhưng đây là VĂN VIẾT cực kỳ trang trọng (Dùng trong phát biểu, tin tức, luận văn).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Tại / Ở / Trong lĩnh vực...
💬 Ví dụ 1
オリンピックはにおいてされた。(オリンピックは とうきょうに おいて かいさい された)
Olympic đã được tổ chức TẠI Tokyo.
💬 Ví dụ 2
においてわれます。(かいぎは だいいち かいぎしつに おいて おこなわれます)
Cuộc họp sẽ diễn ra Ở phòng họp số 1.
💬 Ví dụ 3
において、スマホはだ。(げんだいしゃかいに おいて、スマホは ふかけつだ)
TRONG xã hội hiện đại, điện thoại là không thể thiếu.
Ghi chú:
Nếu chỉ nói chuyện đi chơi quán cà phê với bạn bè, TUYỆT ĐỐI không dùng において (Nghe như dở hơi). Hãy dùng で.
Biến hình bổ nghĩa: Khi đứng trước Danh từ, nó biến thành N1 における N2 (Ví dụ: 政治における問題 - Vấn đề TRONG LĨNH VỰC chính trị).
Trong JLPT, thấy câu nào có mùi Chính trị, Kinh tế, Lịch sử, Địa lý -> Khoanh ngay Ni Oite!
Đã hoàn thành: 98/101 mẫu câu97%
99
~に沿って (Ni sotte)
Men theo... / Tuân theo... / Dựa theo...
🔷 Cấu trúc
N + に沿って
✅ Cách dùng
Có 2 nghĩa: 1. Di chuyển MEN THEO một đường dài (Sông, đường). 2. Hành động TUÂN THEO một chuẩn mực (Kế hoạch, nguyện vọng, sách hướng dẫn).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Men theo... / Tuân theo... / Dựa theo...
💬 Ví dụ 1
沿って、1ぐらいきました。(かわに そって、いちじかん ぐらい あるきました)
Tôi đã đi bộ khoảng 1 tiếng MEN THEO con sông.
💬 Ví dụ 2
マニュアルに沿って、かしてください。(マニュアルに そって、きかいを うごかして ください)
Hãy vận hành máy móc TUÂN THEO sách hướng dẫn.
💬 Ví dụ 3
のご沿ったプランをします。(おきゃくさまの ごきぼうに そった プランを ていあん します)
Xin đề xuất kế hoạch DỰA THEO nguyện vọng của quý khách.
Ghi chú:
Khác với にしたがって (Kéo theo biến đổi). Sotte là bám chặt lấy một cái "Trục" (Dòng sông / Quy định) để làm chuẩn mực không đi chệch hướng.
Danh từ đứng trước LUÔN LÀ: 川 (Sông), 道 (Đường), ルール (Luật lệ), 計画 (Kế hoạch), マニュアル (Sách hướng dẫn).
Khi bổ nghĩa cho Danh từ thì biến thành に沿った (Ni Sotta).
Đã hoàn thành: 99/101 mẫu câu98%
100
~に基づいて (Ni motozuite)
Dựa trên cơ sở... / Căn cứ vào...
🔷 Cấu trúc
N + に基づいて
✅ Cách dùng
Lấy một sự thật, số liệu, luật pháp làm NỀN TẢNG / CƠ SỞ để thực hiện một việc khác (Làm phim, đánh giá, đưa quyết định).
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Dựa trên cơ sở... / Căn cứ vào...
💬 Ví dụ 1
このは、づいてられました。(このえいがは、じじつに もとづいて つくられました)
Bộ phim này được làm DỰA TRÊN sự thật.
💬 Ví dụ 2
テストのづいて、クラスをけます。(テストの せいせきに もとづいて、クラスを わけます)
DỰA VÀO thành tích bài thi để chia lớp.
💬 Ví dụ 3
調づいたレポートをしてください。(ちょうさ けっかに もとづいた レポートを ていしゅつ して ください)
Hãy nộp báo cáo CĂN CỨ TRÊN kết quả điều tra.
Ghi chú:
Dễ nhầm với に沿って (Tuân theo): Motozuite là MÓNG NHÀ (Cơ sở dữ liệu). Sotte là BỜ RÀO (Quy định để không đi chệch).
Đứng trước LUÔN LÀ: 事実 (Sự thật), データ (Dữ liệu), 法律 (Luật pháp), 経験 (Kinh nghiệm), 成績 (Thành tích).
Khi bổ nghĩa cho Danh từ thì biến thành に基づいた (Ni Motozuita).
Đã hoàn thành: 100/101 mẫu câu99%
101
~をめぐって (O megutte)
Xoay quanh (vấn đề)...
🔷 Cấu trúc
N + をめぐって / をめぐる
✅ Cách dùng
Nhiều người cùng TẬP TRUNG TRANH LUẬN, bàn cãi, đấu tranh, đối đầu nhau XOAY QUANH một chủ đề, sự kiện nào đó.
🟠 Sắc thái
Dùng để diễn đạt: Xoay quanh (vấn đề)...
💬 Ví dụ 1
をめぐって、っている。(いさんを めぐって、きょうだいが あらそっている)
Mấy anh em đang tranh giành nhau XOAY QUANH khối tài sản thừa kế.
💬 Ví dụ 2
そのをめぐって、しいわれた。(その ほうあんを めぐって、はげしい ぎろんが おこなわれた)
Những cuộc tranh luận nảy lửa đã diễn ra XOAY QUANH dự luật đó.
💬 Ví dụ 3
これは、をめぐるだ。(これは、ひとりの じょせいを めぐる ふたりの おとこの ものがたりだ)
Đây là câu chuyện của 2 người đàn ông XOAY QUANH một người phụ nữ.
Ghi chú:
Khác với について (Về vấn đề). について chỉ là một người tự nghĩ, tự viết. をめぐって BẮT BUỘC PHẢI CÓ NHIỀU NGƯỜI ĐỐI KHÁNG/TRANH LUẬN.
Lỗi sai: Tuyệt đối không dùng cho chủ ngữ số ít. Vế sau LUÔN LÀ số nhiều (Họ, nhân dân, các phe phái) đang cãi nhau, tranh giành.
Khi bổ nghĩa cho Danh từ, nó biến thành N1 をめぐる N2 (Tranh luận xoay quanh môi trường = 環境をめぐる議論).
Đã hoàn thành: 101/101 mẫu câu100%
Lên đầu trang
Nghĩa chính
Đang tra...