JLPT180 · Từ vựng · N1
Đề luyện Từ vựng JLPT N1: câu mẫu có đáp án
Trang này hiển thị 10 câu xem trước từ đề luyện JLPT180 trong HTML public. Hãy tự làm trước, sau đó mở đáp án và giải thích để kiểm tra.
Câu hỏi xem trước
Tự chọn đáp án trước khi mở phần giải thích.
問題1
Câu 1
顧客の<u>便宜</u>を図るために、新しいサービスを導入した。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: べんぎ
[Dịch câu hỏi] Chúng tôi đã áp dụng dịch vụ mới để tạo sự tiện lợi cho khách hàng. [Dịch đáp án] bengi. [Manh mối] 便宜 [Phân tích]: 便宜 (tiện lợi, tiện nghi) đọc là べんぎ. Các đáp án khác sai âm đục hoặc sai âm đọc.
Câu 2
最高裁判所は、これまでの判決を<u>覆す</u>決定を下した。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: くつがえす
[Dịch câu hỏi] Tòa án tối cao đã đưa ra quyết định lật ngược lại phán quyết trước đây. [Dịch đáp án] kutsugaesu. [Manh mối] 覆す [Phân tích]: 覆す (lật ngược, lật đổ) đọc là くつがえす.
Câu 3
彼の見事な演技に、観客は皆<u>驚嘆</u>した。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: きょうたん
[Dịch câu hỏi] Khán giả đều kinh ngạc thán phục trước màn trình diễn tuyệt vời của anh ấy. [Dịch đáp án] kyoutan. [Manh mối] 驚嘆 [Phân tích]: 驚嘆 (kinh ngạc thán phục) đọc là きょうたん.
Câu 4
いつまでも返事がないので、電話で<u>催促</u>した。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: さいそく
[Dịch câu hỏi] Vì mãi không có hồi âm nên tôi đã gọi điện hối thúc. [Dịch đáp án] saisoku. [Manh mối] 催促 [Phân tích]: 催促 (thúc giục, hối thúc) đọc là さいそく.
Câu 5
この施設は、市民なら<u>随時</u>利用することができる。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: ずいじ
[Dịch câu hỏi] Nếu là công dân thành phố thì có thể sử dụng cơ sở này bất cứ lúc nào. [Dịch đáp án] zuiji. [Manh mối] 随時 [Phân tích]: 随時 (bất cứ lúc nào) đọc là ずいじ.
Câu 6
交通渋滞の<u>緩和</u>に向けて、新しい道路が建設される。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: かんわ
[Dịch câu hỏi] Một con đường mới sẽ được xây dựng nhằm giảm thiểu tắc nghẽn giao thông. [Dịch đáp án] kanwa. [Manh mối] 緩和 [Phân tích]: 緩和 (nới lỏng, giảm nhẹ) đọc là かんわ.
問題2
Câu 7
翻訳機では伝わらない微妙な<u> </u>を理解するのは難しい。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: ニュアンス
[Dịch câu hỏi] Rất khó để hiểu được những sắc thái tinh tế mà máy dịch không thể truyền tải được. [Dịch đáp án] Sắc thái. [Manh mối] 微妙な [Phân tích]: ニュアンス (sắc thái). 微妙なニュアンス là cụm từ đi liền nhau chỉ sắc thái tinh tế.
Câu 8
彼は酒を飲んだら、昨日の記憶が<u> </u>抜けてしまったらしい。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: まるっきり
[Dịch câu hỏi] Hình như sau khi uống rượu, ký ức ngày hôm qua của anh ta đã bay sạch sành sanh. [Dịch đáp án] Hoàn toàn (đi với phủ định hoặc nghĩa tiêu cực). [Manh mối] 抜けてしまった [Phân tích]: まるっきり thường đi với phủ định hoặc ý nghĩa mất sạch, hoàn toàn không còn gì.
Câu 9
がん治療における<u> </u>な新薬が開発され、世界中で注目されている。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: 画期的
[Dịch câu hỏi] Một loại thuốc mới mang tính bước ngoặt trong điều trị ung thư đã được phát triển và thu hút sự chú ý trên toàn thế giới. [Dịch đáp án] Mang tính bước ngoặt/Đột phá. [Manh mối] 新薬が開発され [Phân tích]: 画期的 (mang tính bước ngoặt, đột phá) dùng để khen ngợi một phát minh, phát hiện mới.
Câu 10
現代の社会は<u> </u>スピードで変化している。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: 目まぐるしい
[Dịch câu hỏi] Xã hội hiện đại đang biến đổi với tốc độ chóng mặt. [Dịch đáp án] Chóng mặt/Đảo lộn. [Manh mối] スピードで変化している [Phân tích]: 目まぐるしい diễn tả sự biến đổi rất nhanh, đến mức chóng mặt.
Tiếp tục sau khi xem đáp án
Nếu sai vì không biết nghĩa từ hoặc mẫu câu, hãy quay lại đúng kho kiến thức N1 để ôn. Nếu sai vì đọc nhầm yêu cầu hoặc thiếu thời gian, hãy làm lại trong Phòng Thi để luyện thao tác và nhịp làm bài.