JLPT180 · Ngữ pháp · N1
Đề luyện Ngữ pháp JLPT N1: câu mẫu có đáp án
Trang này hiển thị 10 câu xem trước từ đề luyện JLPT180 trong HTML public. Hãy tự làm trước, sau đó mở đáp án và giải thích để kiểm tra.
Câu hỏi xem trước
Tự chọn đáp án trước khi mở phần giải thích.
問題1 文の文法1(文法形式の判断)
Câu 1
この問題は、担当者一人の判断で処理できるもの___。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: ではあるまい
[Dịch câu hỏi] Vấn đề này có lẽ không phải thứ có thể xử lý bằng phán đoán của một người phụ trách. [Dịch đáp án] ではあるまい: có lẽ không phải. [Manh mối] 一人の判断・処理できる [Phân tích]: ではあるまい là phủ định suy đoán trang trọng. にほかならない là chính là, を皮切りに là mở đầu bằng.
Câu 2
住民の理解___、この計画を進めることはできない。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: なくしては
[Dịch câu hỏi] Nếu thiếu sự thấu hiểu của cư dân thì không thể tiến hành kế hoạch này. [Dịch đáp án] なくしては: nếu không có thì không. [Manh mối] 理解・できない [Phân tích]: Nなくしては~ない nêu điều kiện không thể thiếu. をよそに là phớt lờ, をものともせず là bất chấp.
Câu 3
彼の長年の努力を思うと、今回の敗北は残念___。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: にたえない
[Dịch câu hỏi] Nghĩ đến nỗ lực nhiều năm của anh ấy, thất bại lần này thật vô cùng đáng tiếc. [Dịch đáp án] にたえない: vô cùng/không chịu nổi cảm xúc. [Manh mối] 残念 [Phân tích]: 残念にたえない là cách nói trang trọng diễn tả cảm xúc mạnh. に即している là phù hợp với, không hợp.
Câu 4
彼は周囲の反対___、計画を強引に進めた。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: をよそに
[Dịch câu hỏi] Anh ấy phớt lờ sự phản đối xung quanh và cưỡng ép tiến hành kế hoạch. [Dịch đáp án] をよそに: phớt lờ, không để tâm. [Manh mối] 反対・強引に進めた [Phân tích]: をよそに dùng khi hành động không quan tâm đến tình hình/cảm xúc xung quanh.
Câu 5
この報告書は、専門家が読んでも理解に苦しむ___難解だ。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: ほど
[Dịch câu hỏi] Báo cáo này khó đến mức ngay cả chuyên gia đọc cũng khó hiểu. [Dịch đáp án] ほど: đến mức. [Manh mối] 理解に苦しむ・難解 [Phân tích]: ほど nêu mức độ cao. ものを là vậy mà, までもなく là không cần phải.
Câu 6
この制度は、弱者を支援する___、かえって負担を増やしている。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: どころか
[Dịch câu hỏi] Chế độ này không những không hỗ trợ người yếu thế mà còn làm tăng gánh nặng. [Dịch đáp án] どころか: không những không mà còn. [Manh mối] 支援する・かえって [Phân tích]: どころか dùng khi kết quả trái ngược mạnh với điều kỳ vọng. べく là để, がてら là nhân tiện.
Câu 7
いくら説明した___、彼が納得するとは思えない。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: ところで
[Dịch câu hỏi] Dù có giải thích bao nhiêu đi nữa, tôi không nghĩ anh ấy sẽ chấp nhận. [Dịch đáp án] ところで: dù có làm cũng. [Manh mối] いくら・とは思えない [Phân tích]: Vたところで dùng khi kết quả kỳ vọng không xảy ra. ばかりに là chỉ vì, そばから là vừa xong đã.
Câu 8
この決定は、現場の声を聞かない___下されたものだ。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: ままに
[Dịch câu hỏi] Quyết định này được đưa ra trong trạng thái không nghe tiếng nói hiện trường. [Dịch đáp án] ままに: trong trạng thái cứ để nguyên. [Manh mối] 聞かない・下された [Phân tích]: Vないままに diễn tả hành động diễn ra khi chưa làm việc cần làm.
Câu 9
この研究成果は、今後の医療を変える___発見だ。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: に足る
[Dịch câu hỏi] Thành quả nghiên cứu này là phát hiện đủ để thay đổi y học sau này. [Dịch đáp án] に足る: đủ để/xứng đáng để. [Manh mối] 変える・発見 [Phân tích]: Vるに足るN diễn tả đủ mức để làm gì. をよそに là phớt lờ.
Câu 10
一度公開した情報は、削除しよう___完全には消せない。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: にも
[Dịch câu hỏi] Thông tin đã công khai một lần thì dù muốn xóa cũng không thể xóa hoàn toàn. [Dịch đáp án] ようにも: dù muốn cũng không thể. [Manh mối] 削除しよう・消せない [Phân tích]: VようにもVない diễn tả muốn làm nhưng không thể. ものを là vậy mà, が最後 là một khi đã thì.
Tiếp tục sau khi xem đáp án
Nếu sai vì không biết nghĩa từ hoặc mẫu câu, hãy quay lại đúng kho kiến thức N1 để ôn. Nếu sai vì đọc nhầm yêu cầu hoặc thiếu thời gian, hãy làm lại trong Phòng Thi để luyện thao tác và nhịp làm bài.