Đang hội tụ linh khí…

JLPT180 · Ngữ pháp · N1

Đề luyện Ngữ pháp JLPT N1: câu mẫu có đáp án

Trang này hiển thị 10 câu xem trước từ đề luyện JLPT180 trong HTML public. Hãy tự làm trước, sau đó mở đáp án và giải thích để kiểm tra.

Cấp độN1JLPT
Kỹ năngNgữ phápĐề luyện
Xem trước10câu public
Toàn đề20câu trong dữ liệu

Câu hỏi xem trước

Tự chọn đáp án trước khi mở phần giải thích.

問題1

Câu 1

彼の努力と才能(  )、ついに世界大会で優勝を果たした。

  1. といえども
  2. と相まって
  3. だに
  4. にかけて
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: と相まって

[Dịch câu hỏi] Cùng với nỗ lực và tài năng của anh ấy, cuối cùng anh ấy đã giành chức vô địch thế giới. [Dịch đáp án] Kết hợp với/Cộng với. [Manh mối] 努力と才能(  ) [Phân tích]: と相まって (cùng với, cộng với) diễn tả nhiều yếu tố kết hợp lại tạo ra hiệu quả tốt hơn.
Câu 2

大地震が起こるなんて、想像する(  )恐ろしい。

  1. ゆえに
  2. すら
  3. ばかりに
  4. だに
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: だに

[Dịch câu hỏi] Việc động đất lớn xảy ra, chỉ tưởng tượng thôi cũng thấy đáng sợ rồi. [Dịch đáp án] Chỉ cần... cũng. [Manh mối] 想像する(  )恐ろしい [Phân tích]: V-る + だに diễn tả việc 'chỉ cần làm V thôi cũng đủ để sinh ra cảm xúc mãnh liệt (sợ hãi, kinh khủng)'.
Câu 3

彼はテレビをつけ(  )で、ソファで寝てしまった。

  1. たまま
  2. たあげく
  3. っぱなし
  4. がち
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: っぱなし

[Dịch câu hỏi] Anh ấy cứ bật tivi để đấy rồi ngủ quên trên sofa. [Dịch đáp án] Cứ để nguyên như vậy. [Manh mối] つけ(  )で [Phân tích]: V-masu (bỏ masu) + っぱなし diễn tả việc thực hiện một hành động rồi bỏ mặc nguyên trạng thái đó (thường mang ý trách móc).
Câu 4

親(  )、子どもの行動をすべて把握できるわけではない。

  1. といえども
  2. のみならず
  3. にかかわらず
  4. にひきかえ
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: といえども

[Dịch câu hỏi] Dù là cha mẹ đi chăng nữa, cũng không có nghĩa là có thể nắm bắt được toàn bộ hành động của con cái. [Dịch đáp án] Dù là. [Manh mối] 親(  ) [Phân tích]: N + といえども mang nghĩa 'dù là N đi nữa' (đưa ra một trường hợp cực đoan để phủ định).
Câu 5

この自然豊かな環境があれ(  )、美味しい野菜が育つのだ。

  1. ばそれまで
  2. ばこそ
  3. ばよかったものを
  4. ばこその
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: ばこそ

[Dịch câu hỏi] Chính vì có môi trường thiên nhiên phong phú này, những loại rau ngon mới phát triển được. [Dịch đáp án] Chính vì. [Manh mối] あれ(  ) [Phân tích]: V-ば + こそ dùng để nhấn mạnh nguyên nhân (chính vì điều đó và không phải điều gì khác).
Câu 6

彼は医者(  )、優れたピアニストでもある。

  1. にして
  2. として
  3. に反して
  4. とあって
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: にして

[Dịch câu hỏi] Anh ấy vừa là bác sĩ, vừa là một nghệ sĩ piano xuất sắc. [Dịch đáp án] Vừa là... vừa là. [Manh mối] 医者(  )、ピアニストでもある [Phân tích]: N + にして mang nghĩa 'đồng thời là, vừa là A vừa là B'.
Câu 7

警察官(  )者が、飲酒運転をするとは言語道断だ。

  1. ごとき
  2. にかかわる
  3. ゆえの
  4. たる
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: たる

[Dịch câu hỏi] Đã là một cảnh sát mà lại lái xe khi say rượu thì thật là điều không thể chấp nhận được (ngôn ngữ đạo đoạn). [Dịch đáp án] Ở cương vị là. [Manh mối] 警察官(  )者 [Phân tích]: N + たる + 者 (người ở cương vị N thì đương nhiên phải/không được làm gì).
Câu 8

皆様のご協力(  )、このイベントの成功はあり得ませんでした。

  1. なしで
  2. あっての
  3. なくしては
  4. を抜きにして
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: なくしては

[Dịch câu hỏi] Nếu không có sự hợp tác của mọi người, sự kiện này đã không thể thành công. [Đáp án đúng] 3. なくしては. [Dịch đáp án đúng] Nếu không có. [Manh mối] ご協力(  )、成功はあり得ませんでした. [Vì sao đúng] N + なくしては...ない diễn tả 'nếu không có N thì không thể'. Câu sau có あり得ませんでした nên rất hợp với なくしては. [Phân tích lựa chọn sai] なしで không nối tự nhiên với あり得ませんでした trong câu trang trọng này; あっての nghĩa 'chính nhờ có' nhưng cấu trúc sẽ cần Nあっての成功; を抜きにして nghĩa 'không xét đến', lệch ý. [Bẫy JLPT] Nhìn vế phủ định phía sau: ...なくしては + ない. [Ghi nhớ nhanh] ご協力なくしては成功はあり得ない。
Câu 9

この問題は彼一人(  )、社会全体で考えるべきテーマだ。

  1. にかぎらず
  2. のみならず
  3. を問わず
  4. にもまして
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: のみならず

[Dịch câu hỏi] Vấn đề này không chỉ của riêng anh ấy, mà là chủ đề toàn xã hội cần suy nghĩ. [Dịch đáp án] Không chỉ... mà còn. [Manh mối] 一人(  )、社会全体で [Phân tích]: のみならず (không chỉ) tương đương だけでなく, mang tính trang trọng.
Câu 10

彼女は10キロ(  )重い荷物を背負って山を登った。

  1. にわたる
  2. に及ぶ
  3. からある
  4. からする
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: からある

[Dịch câu hỏi] Cô ấy đã vác hành lý nặng tới hơn 10kg và leo núi. [Dịch đáp án] Lên tới / Hơn. [Manh mối] 10キロ(  )重い [Phân tích]: からある (dùng cho cân nặng, kích thước, số lượng lớn) nhấn mạnh con số đó là rất lớn. (からする dùng cho giá cả).

Tiếp tục sau khi xem đáp án

Nếu sai vì không biết nghĩa từ hoặc mẫu câu, hãy quay lại đúng kho kiến thức N1 để ôn. Nếu sai vì đọc nhầm yêu cầu hoặc thiếu thời gian, hãy làm lại trong Phòng Thi để luyện thao tác và nhịp làm bài.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
cảm ơn Nghĩa Nguyễn đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...