Đang hội tụ linh khí…

JLPT180 · Đọc hiểu · N2

Đề luyện Đọc hiểu JLPT N2: câu mẫu có đáp án

Trang này hiển thị 10 câu xem trước từ đề luyện JLPT180 trong HTML public. Hãy tự làm trước, sau đó mở đáp án và giải thích để kiểm tra.

Cấp độN2JLPT
Kỹ năngĐọc hiểuĐề luyện
Xem trước10câu public
Toàn đề27câu trong dữ liệu

Câu hỏi xem trước

Tự chọn đáp án trước khi mở phần giải thích.

問題1

Câu 1
最近、社員に短い昼寝を認める会社が増えている。以前は、昼寝は仕事をさぼることだと思われがちだった。しかし、十分ほど目を閉じるだけで午後の集中力が戻る人もいる。休む時間をなくすことが、必ずしも生産性を高めるわけではない。

筆者が言いたいことは何か。

  1. 昼寝はどの会社でも禁止すべきだ。
  2. 短い休みが仕事の効率を助けることがある。
  3. 休まないことが最も生産性を高める。
  4. 午後は仕事をしないほうがよい。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 短い休みが仕事の効率を助けることがある。

[Dịch câu hỏi] Tác giả muốn nói gì? [Dịch đáp án] Nghỉ ngắn có thể giúp hiệu quả công việc. [Manh mối] 午後の集中力が戻る [Phân tích]: Đúng vì bài nói nghỉ không nhất thiết làm giảm năng suất. Các đáp án khác cực đoan hoặc trái ý.
Câu 2
市の図書館では、予約した本が用意できるとメールで知らせるサービスを始めた。以前は利用者が電話で何度も確認する必要があった。今は知らせを受け取ってから来館できるため、利用者の待ち時間も職員の電話対応も減っている。

この文章の内容と合っているものはどれか。

  1. 利用者は電話で確認する回数が増えた。
  2. 職員は本を用意しなくなった。
  3. 予約した本は家に送られるようになった。
  4. メール通知により待ち時間などが減った。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: メール通知により待ち時間などが減った。

[Dịch câu hỏi] Nội dung nào đúng với bài? [Dịch đáp án] Nhờ thông báo email, thời gian chờ và việc gọi điện giảm. [Manh mối] 待ち時間も電話対応も減っている [Phân tích]: Đúng vì dịch vụ giúp cả người dùng và nhân viên. Các đáp án khác sai nội dung.
Câu 3
木村さんは、新しい資料を読むとき、まず全体の見出しだけを確認するようにしている。細かい内容に入る前に構成を知ると、必要な情報を探しやすいそうだ。<u>それ</u>を始めてから、読む時間が短くなった。

<u>それ</u>は何を指しているか。

  1. 資料を最後まで暗記すること。
  2. 必要な情報を読まないこと。
  3. 見出しを先に確認すること。
  4. 資料を人に読んでもらうこと。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 見出しを先に確認すること。

[Dịch câu hỏi] <u>それ</u> chỉ điều gì? [Dịch đáp án] Kiểm tra tiêu đề trước. [Manh mối] まず全体の見出しだけを確認 [Phân tích]: Đúng vì <u>それ</u> thay cho hành động ngay trước đó. Các lựa chọn khác sai.
Câu 4
仕事の予定を細かく立てることは大切だが、予定を詰め込みすぎると、急な相談やトラブルに対応できなくなる。あらかじめ少し余白を残しておくことで、予想外のことが起きても落ち着いて動ける。計画とは、時間をすべて埋めることではない。

筆者の考えに合うものはどれか。

  1. 計画には余裕を持たせることも必要だ。
  2. 急な相談はすべて断るべきだ。
  3. 予定はできるだけ空白なく入れるべきだ。
  4. 計画は立てないほうがよい。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 計画には余裕を持たせることも必要だ。

[Dịch câu hỏi] Điều nào phù hợp với suy nghĩ của tác giả? [Dịch đáp án] Kế hoạch cũng cần có khoảng dư. [Manh mối] 少し余白を残しておく [Phân tích]: Đúng vì tác giả nhấn mạnh sự linh hoạt. Các đáp án khác cực đoan.
Câu 5
私は会議中、パソコンではなく手書きでメモを取ることが多い。入力は速いが、聞いた言葉をそのまま打つだけになりやすい。手で書くと、何が大事かをその場で考えながら短くまとめるため、あとで見返したときに内容を思い出しやすい。

筆者はなぜ手書きのメモを使うのか。

  1. 手書きのほうが速く記録できるから。
  2. 大事な点を考えながらまとめられるから。
  3. 聞いた言葉を全部残せるから。
  4. パソコンを会社で使えないから。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 大事な点を考えながらまとめられるから。

[Dịch câu hỏi] Vì sao tác giả dùng ghi chú tay? [Dịch đáp án] Vì có thể vừa suy nghĩ điểm quan trọng vừa tóm tắt. [Manh mối] 何が大事かを考えながら [Phân tích]: Đúng vì tác giả so sánh với việc chỉ gõ nguyên văn. Các đáp án khác sai.

問題2

近年、地方の町で空き家を活用する取り組みが進んでいる。人口が減り、使われなくなった家が増えると、町の景観が悪くなるだけでなく、防犯上の不安も生まれる。その一方で、空き家には新しい価値を生み出す可能性もある。ある町では、古い家を改修して、若い人が仕事や交流に使える共同スペースにした。家賃を低く設定したため、都市部から移住してきた人や、地元で小さな仕事を始めたい人が利用している。

ただし、空き家活用は簡単ではない。建物が古い場合、修理費が予想以上にかかることもある。また、外から来た人の利用が増えると、地域の住民が不安を感じる場合もある。そのため、この町では、利用者と住民が定期的に話し合う場を作っている。空き家を単なる建物として見るのではなく、地域に新しい人の流れを作る資源として扱うことが大切だと言えるだろう。
Câu 6

空き家が増えることによる問題として本文にあるものはどれか。

  1. 町の景観や防犯への不安。
  2. 若い人が増えすぎること。
  3. 家賃が必ず上がること。
  4. 都市部の人口が増えること。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 町の景観や防犯への不安。

[Dịch câu hỏi] Vấn đề do nhà trống tăng được nêu là gì? [Dịch đáp án] Lo ngại về cảnh quan và an ninh. [Manh mối] 景観が悪くなる、防犯上の不安 [Phân tích]: Đúng vì đây là hai vấn đề được nêu trực tiếp.
Câu 7

ある町では空き家をどのように利用したか。

  1. すべて壊して駐車場にした。
  2. 住民が入れない施設にした。
  3. 観光客だけが泊まるホテルにした。
  4. 若い人向けの共同スペースにした。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 若い人向けの共同スペースにした。

[Dịch câu hỏi] Một thị trấn đã sử dụng nhà trống như thế nào? [Dịch đáp án] Biến thành không gian chung cho người trẻ. [Manh mối] 若い人が仕事や交流に使える共同スペース [Phân tích]: Đúng vì nhà cũ được sửa lại cho công việc và giao lưu.
Câu 8

共同スペースの利用者として本文にあるものはどれか。

  1. 家を修理する会社だけ。
  2. 海外旅行だけをしたい人。
  3. 都市部から移住してきた人。
  4. 地域の住民ではない人を禁止したい人。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 都市部から移住してきた人。

[Dịch câu hỏi] Người sử dụng không gian chung được nêu là ai? [Dịch đáp án] Người chuyển từ đô thị đến. [Manh mối] 都市部から移住してきた人 [Phân tích]: Đúng vì bài còn nêu người muốn bắt đầu việc nhỏ tại địa phương.
Câu 9

空き家活用が簡単ではない理由として本文にあるものはどれか。

  1. 家が新しすぎること。
  2. 修理費が予想以上にかかることがある。
  3. 利用者が必ずいないこと。
  4. 町の人口が急に増えすぎること。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 修理費が予想以上にかかることがある。

[Dịch câu hỏi] Lý do việc tận dụng nhà trống không dễ là gì? [Dịch đáp án] Chi phí sửa chữa có thể cao hơn dự đoán. [Manh mối] 修理費が予想以上 [Phân tích]: Đúng vì đây là khó khăn được nêu. Các đáp án khác không đúng.
Câu 10

地域の住民が不安を感じる場合があるのはなぜか。

  1. 修理がまったく必要ないから。
  2. 家賃が無料になるから。
  3. 外から来た人の利用が増えるから。
  4. 空き家が一つもないから。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 外から来た人の利用が増えるから。

[Dịch câu hỏi] Vì sao cư dân địa phương có thể bất an? [Dịch đáp án] Vì số người từ ngoài đến sử dụng tăng. [Manh mối] 外から来た人の利用が増える [Phân tích]: Đúng vì cư dân có thể lo lắng về người mới và thay đổi địa phương.

Tiếp tục sau khi xem đáp án

Nếu sai vì không biết nghĩa từ hoặc mẫu câu, hãy quay lại đúng kho kiến thức N2 để ôn. Nếu sai vì đọc nhầm yêu cầu hoặc thiếu thời gian, hãy làm lại trong Phòng Thi để luyện thao tác và nhịp làm bài.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
cảm ơn Nghĩa Nguyễn đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...