Đang hội tụ linh khí…

JLPT180 · Ngữ pháp · N2

Đề luyện Ngữ pháp JLPT N2: câu mẫu có đáp án

Trang này hiển thị 10 câu xem trước từ đề luyện JLPT180 trong HTML public. Hãy tự làm trước, sau đó mở đáp án và giải thích để kiểm tra.

Cấp độN2JLPT
Kỹ năngNgữ phápĐề luyện
Xem trước10câu public
Toàn đề22câu trong dữ liệu

Câu hỏi xem trước

Tự chọn đáp án trước khi mở phần giải thích.

問題1

Câu 1

この問題の難しさは、専門家でさえ解決できない__。

  1. にすぎない
  2. ほどだ
  3. ことはない
  4. わけではない
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: ほどだ

[Câu hoàn chỉnh] この問題の難しさは、専門家でさえ解決できないほどだ。
[Dịch] Độ khó của vấn đề này đến mức ngay cả chuyên gia cũng không thể giải quyết.
[Đáp án] ほどだ
[Cấu trúc] Mệnh đề + ほどだ = đến mức…, dùng mệnh đề trước làm chuẩn chỉ mức độ cao.
[Sắc thái] 「ほどだ」 đặt sau mệnh đề chỉ mức độ cực hạn; ở đây độ khó được đo bằng việc ngay cả chuyên gia cũng không thể giải quyết.
[Vì sao đúng] 「ほどだ」 đặt sau mệnh đề chỉ mức độ cực hạn; ở đây độ khó được đo bằng việc ngay cả chuyên gia cũng không thể giải quyết.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. にすぎない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この問題の難しさは、専門家でさえ解決できないにすぎない。」. Chẳng qua chỉ là; không mô tả thiết kế.
- B. ほどだ: Đúng. Tạo câu 「この問題の難しさは、専門家でさえ解決できないほどだ。」; 「ほどだ」 đặt sau mệnh đề chỉ mức độ cực hạn; ở đây độ khó được đo bằng việc ngay cả chuyên gia cũng không thể giải quyết.
- C. ことはない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この問題の難しさは、専門家でさえ解決できないことはない。」. Không cần làm; không diễn tả mức độ khó.
- D. わけではない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この問題の難しさは、専門家でさえ解決できないわけではない。」. Không có nghĩa là/không hẳn; bác suy luận toàn phần.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「にすぎない・ことはない・わけではない」.
[Ghi nhớ nhanh] この問題の難しさは、専門家でさえ解決できないほどだ。
Câu 2

新しい制度を導入する__、社員への説明会が開かれた。

  1. を通じて
  2. に反して
  3. に限って
  4. にあたって
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: にあたって

[Câu hoàn chỉnh] 新しい制度を導入するにあたって、社員への説明会が開かれた。
[Dịch] Khi áp dụng chế độ mới, buổi giải thích cho nhân viên đã được tổ chức.
[Đáp án] にあたって
[Cấu trúc] Khi bước vào/tiến hành dịp quan trọng, thường kèm chuẩn bị.
[Sắc thái] にあたって dùng khi bắt đầu/thực hiện việc quan trọng. Các lựa chọn khác không hợp.
[Vì sao đúng] にあたって dùng khi bắt đầu/thực hiện việc quan trọng. Các lựa chọn khác không hợp.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. を通じて: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「新しい制度を導入するを通じて、社員への説明会が開かれた。」. Nを通じて = thông qua phương tiện/quá trình hoặc suốt khoảng thời gian; không có nghĩa dựa trên.
- B. に反して: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「新しい制度を導入するに反して、社員への説明会が開かれた。」. Trái với kỳ vọng; câu nói đúng theo kỳ vọng.
- C. に限って: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「新しい制度を導入するに限って、社員への説明会が開かれた。」. Chỉ riêng/đúng lúc; không dùng trong 「いくら忙しい…」.
- D. にあたって: Đúng. Tạo câu 「新しい制度を導入するにあたって、社員への説明会が開かれた。」; にあたって dùng khi bắt đầu/thực hiện việc quan trọng. Các lựa chọn khác không hợp.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「を通じて・に反して・に限って」.
[Ghi nhớ nhanh] 新しい制度を導入するにあたって、社員への説明会が開かれた。
Câu 3

いくら急いだ__、安全確認を省くわけにはいかない。

  1. だけに
  2. ものの
  3. としても
  4. ばかりに
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: としても

[Câu hoàn chỉnh] いくら急いだとしても、安全確認を省くわけにはいかない。
[Dịch] Dù có vội đến đâu cũng không thể bỏ qua kiểm tra an toàn.
[Đáp án] としても
[Cấu trúc] Dù cho A đi nữa; dùng nhượng bộ giả định.
[Sắc thái] 「いくら急いだとしても」 tạo giả định nhượng bộ; dù vội đến đâu, nghĩa vụ kiểm tra an toàn vẫn không thay đổi.
[Vì sao đúng] 「いくら急いだとしても」 tạo giả định nhượng bộ; dù vội đến đâu, nghĩa vụ kiểm tra an toàn vẫn không thay đổi.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. だけに: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「いくら急いだだけに、安全確認を省くわけにはいかない。」. “Chính vì A nên B”, nhấn mạnh nguyên nhân tương xứng; không đi tự nhiên với 「いくら…」 trong câu nhượng bộ này.
- B. ものの: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「いくら急いだものの、安全確認を省くわけにはいかない。」. Mặc dù A nhưng B; cần quan hệ nhượng bộ.
- C. としても: Đúng. Tạo câu 「いくら急いだとしても、安全確認を省くわけにはいかない。」; 「いくら急いだとしても」 tạo giả định nhượng bộ; dù vội đến đâu, nghĩa vụ kiểm tra an toàn vẫn không thay đổi.
- D. ばかりに: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「いくら急いだばかりに、安全確認を省くわけにはいかない。」. Chỉ vì A mà dẫn đến kết quả xấu ngoài ý muốn; không diễn tả giả định nhượng bộ.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「だけに・ものの・ばかりに」.
[Ghi nhớ nhanh] いくら急いだとしても、安全確認を省くわけにはいかない。
Câu 4

この資料は、初心者にも理解できる__作られている。

  1. ように
  2. ためで
  3. ことに
  4. ばかりに
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: ように

[Câu hoàn chỉnh] この資料は、初心者にも理解できるように作られている。
[Dịch] Tài liệu này được làm sao cho người mới cũng có thể hiểu.
[Đáp án] ように
[Cấu trúc] Vる/ないように = để sao cho/nhằm đạt trạng thái; cũng dùng tạo quy tắc 「~ようにしている」.
[Sắc thái] Vるように diễn tả mục đích/trạng thái mong muốn. ためで sai dạng.
[Vì sao đúng] Vるように diễn tả mục đích/trạng thái mong muốn. ためで sai dạng.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. ように: Đúng. Tạo câu 「この資料は、初心者にも理解できるように作られている。」; Vるように diễn tả mục đích/trạng thái mong muốn. ためで sai dạng.
- B. ためで: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この資料は、初心者にも理解できるためで作られている。」. ためだ nêu nguyên nhân; 「理解できるためで作られている」 sai cách nối.
- C. ことに: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この資料は、初心者にも理解できることに作られている。」. ことにする/なる cần kết hợp đầy đủ; đơn 「ことに」 không hoàn thành nghĩa trong câu này.
- D. ばかりに: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この資料は、初心者にも理解できるばかりに作られている。」. Chỉ vì A mà dẫn đến kết quả xấu ngoài ý muốn; không diễn tả giả định nhượng bộ.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「ためで・ことに・ばかりに」.
[Ghi nhớ nhanh] この資料は、初心者にも理解できるように作られている。
Câu 5

調査結果__、新しい対策を考える必要がある。

  1. に反して
  2. をもとに
  3. に限って
  4. を除いて
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: をもとに

[Câu hoàn chỉnh] 調査結果をもとに、新しい対策を考える必要がある。
[Dịch] Cần nghĩ biện pháp mới dựa trên kết quả khảo sát.
[Đáp án] をもとに
[Cấu trúc] Lấy N làm cơ sở để suy nghĩ/tạo ra.
[Sắc thái] をもとに nghĩa là dựa trên. に反して là trái với, không hợp.
[Vì sao đúng] をもとに nghĩa là dựa trên. に反して là trái với, không hợp.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. に反して: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「調査結果に反して、新しい対策を考える必要がある。」. Trái với kỳ vọng; câu nói đúng theo kỳ vọng.
- B. をもとに: Đúng. Tạo câu 「調査結果をもとに、新しい対策を考える必要がある。」; をもとに nghĩa là dựa trên. に反して là trái với, không hợp.
- C. に限って: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「調査結果に限って、新しい対策を考える必要がある。」. Chỉ riêng/đúng lúc; không dùng trong 「いくら忙しい…」.
- D. を除いて: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「調査結果を除いて、新しい対策を考える必要がある。」. Ngoại trừ; không dùng làm căn cứ.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「に反して・に限って・を除いて」.
[Ghi nhớ nhanh] 調査結果をもとに、新しい対策を考える必要がある。
Câu 6

彼は若い__、責任のある仕事を任されている。

  1. わりに
  2. うえに
  3. ばかりに
  4. だけで
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: わりに

[Câu hoàn chỉnh] 彼は若いわりに、責任のある仕事を任されている。
[Dịch] Anh ấy còn trẻ vậy mà được giao công việc có trách nhiệm.
[Đáp án] わりに
[Cấu trúc] So với tiêu chuẩn A thì B khác dự đoán.
[Sắc thái] わりに diễn tả so với điều kiện thì ngoài dự đoán. うえに là thêm thông tin cùng chiều.
[Vì sao đúng] わりに diễn tả so với điều kiện thì ngoài dự đoán. うえに là thêm thông tin cùng chiều.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. わりに: Đúng. Tạo câu 「彼は若いわりに、責任のある仕事を任されている。」; わりに diễn tả so với điều kiện thì ngoài dự đoán. うえに là thêm thông tin cùng chiều.
- B. うえに: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「彼は若いうえに、責任のある仕事を任されている。」. Thêm một đặc điểm cùng chiều; lương thấp cộng công việc nặng.
- C. ばかりに: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「彼は若いばかりに、責任のある仕事を任されている。」. Chỉ vì A mà dẫn đến kết quả xấu ngoài ý muốn; không diễn tả giả định nhượng bộ.
- D. だけで: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「彼は若いだけで、責任のある仕事を任されている。」. Chỉ bằng/chỉ với; không diễn tả sự bất ngờ so sánh.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「うえに・ばかりに・だけで」.
[Ghi nhớ nhanh] 彼は若いわりに、責任のある仕事を任されている。
Câu 7

この仕事は一人で進める__、チームで話し合ったほうがよい。

  1. さえ
  2. ほど
  3. だけ
  4. より
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: より

[Câu hoàn chỉnh] この仕事は一人で進めるより、チームで話し合ったほうがよい。
[Dịch] Công việc này nên thảo luận theo nhóm hơn là tiến hành một mình.
[Đáp án] より
[Cấu trúc] So với/thay vì A, B hơn; tạo cấu trúc lựa chọn.
[Sắc thái] Vるより dùng để so sánh lựa chọn. Các lựa chọn khác không hợp.
[Vì sao đúng] Vるより dùng để so sánh lựa chọn. Các lựa chọn khác không hợp.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. さえ: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この仕事は一人で進めるさえ、チームで話し合ったほうがよい。」. Ngay cả; thiếu cấu trúc so sánh với ほうがよい.
- B. ほど: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この仕事は一人で進めるほど、チームで話し合ったほうがよい。」. Đến mức/so sánh mức độ; không tạo “thay vì làm một mình”.
- C. だけ: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この仕事は一人で進めるだけ、チームで話し合ったほうがよい。」. Chỉ; không tạo cấu trúc so sánh.
- D. より: Đúng. Tạo câu 「この仕事は一人で進めるより、チームで話し合ったほうがよい。」; Vるより dùng để so sánh lựa chọn. Các lựa chọn khác không hợp.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「さえ・ほど・だけ」.
[Ghi nhớ nhanh] この仕事は一人で進めるより、チームで話し合ったほうがよい。
Câu 8

申し込みは定員に達し__、締め切ります。

  1. ながら
  2. つつ
  3. 次第
  4. ものの
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 次第

[Câu hoàn chỉnh] 申し込みは定員に達し次第、締め切ります。
[Dịch] Đăng ký sẽ đóng ngay khi đủ số người.
[Đáp án] 次第
[Cấu trúc] Vます + 次第 = ngay khi A hoàn tất thì B.
[Sắc thái] Vます bỏます + 次第 nghĩa là ngay khi. 達し次第 là cách nói chuẩn.
[Vì sao đúng] Vます bỏます + 次第 nghĩa là ngay khi. 達し次第 là cách nói chuẩn.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. ながら: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「申し込みは定員に達しながら、締め切ります。」. Vます + ながら = vừa A vừa B hoặc mặc dù; không nghĩa ngay khi.
- B. つつ: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「申し込みは定員に達しつつ、締め切ります。」. Vます + つつ = vừa… vừa…, văn viết.
- C. 次第: Đúng. Tạo câu 「申し込みは定員に達し次第、締め切ります。」; Vます bỏます + 次第 nghĩa là ngay khi. 達し次第 là cách nói chuẩn.
- D. ものの: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「申し込みは定員に達しものの、締め切ります。」. Mặc dù A nhưng B; cần quan hệ nhượng bộ.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「ながら・つつ・ものの」.
[Ghi nhớ nhanh] 申し込みは定員に達し次第、締め切ります。
Câu 9

彼の説明は専門的すぎて、私には理解し__。

  1. かねない
  2. がたい
  3. にすぎない
  4. つつある
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: がたい

[Câu hoàn chỉnh] 彼の説明は専門的すぎて、私には理解しがたい。
[Dịch] Lời giải thích của anh ấy quá chuyên môn nên tôi khó có thể hiểu được.
[Đáp án] がたい
[Cấu trúc] Vます + がたい = khó có thể làm do bản chất/tâm lý.
[Sắc thái] Vます bỏます + がたい nghĩa là khó làm. かねない là có nguy cơ, không hợp.
[Vì sao đúng] Vます bỏます + がたい nghĩa là khó làm. かねない là có nguy cơ, không hợp.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. かねない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「彼の説明は専門的すぎて、私には理解しかねない。」. Có nguy cơ làm; nghĩa trái.
- B. がたい: Đúng. Tạo câu 「彼の説明は専門的すぎて、私には理解しがたい。」; Vます bỏます + がたい nghĩa là khó làm. かねない là có nguy cơ, không hợp.
- C. にすぎない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「彼の説明は専門的すぎて、私には理解しにすぎない。」. Chẳng qua chỉ là; không mô tả thiết kế.
- D. つつある: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「彼の説明は専門的すぎて、私には理解しつつある。」. Đang dần; không nối để nói khó hiểu.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「かねない・にすぎない・つつある」.
[Ghi nhớ nhanh] 彼の説明は専門的すぎて、私には理解しがたい。
Câu 10

この方針は、利用者の意見__決められた。

  1. に限って
  2. に反して
  3. に基づいて
  4. を除いて
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: に基づいて

[Câu hoàn chỉnh] この方針は、利用者の意見に基づいて決められた。
[Dịch] Chính sách này được quyết định dựa trên ý kiến người dùng.
[Đáp án] に基づいて
[Cấu trúc] Dựa trên căn cứ/dữ liệu/ý kiến.
[Sắc thái] に基づいて nghĩa là dựa trên. に反して là trái với.
[Vì sao đúng] に基づいて nghĩa là dựa trên. に反して là trái với.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. に限って: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この方針は、利用者の意見に限って決められた。」. Chỉ riêng/đúng lúc; không dùng trong 「いくら忙しい…」.
- B. に反して: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この方針は、利用者の意見に反して決められた。」. Trái với kỳ vọng; câu nói đúng theo kỳ vọng.
- C. に基づいて: Đúng. Tạo câu 「この方針は、利用者の意見に基づいて決められた。」; に基づいて nghĩa là dựa trên. に反して là trái với.
- D. を除いて: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この方針は、利用者の意見を除いて決められた。」. Ngoại trừ; không dùng làm căn cứ.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「に限って・に反して・を除いて」.
[Ghi nhớ nhanh] この方針は、利用者の意見に基づいて決められた。

Tiếp tục sau khi xem đáp án

Nếu sai vì không biết nghĩa từ hoặc mẫu câu, hãy quay lại đúng kho kiến thức N2 để ôn. Nếu sai vì đọc nhầm yêu cầu hoặc thiếu thời gian, hãy làm lại trong Phòng Thi để luyện thao tác và nhịp làm bài.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
cảm ơn Nghĩa Nguyễn đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...