JLPT180 · Ngữ pháp · N2
Đề luyện Ngữ pháp JLPT N2: câu mẫu có đáp án
Trang này hiển thị 10 câu xem trước từ đề luyện JLPT180 trong HTML public. Hãy tự làm trước, sau đó mở đáp án và giải thích để kiểm tra.
Câu hỏi xem trước
Tự chọn đáp án trước khi mở phần giải thích.
問題1
Câu 1
新幹線の利用( )、インターネットでの予約が便利です。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: に際して
[Câu hoàn chỉnh] 新幹線の利用に際して、インターネットでの予約が便利です。
[Dịch] Khi sử dụng Shinkansen, đặt vé qua internet rất tiện lợi.
[Đáp án] に際して
[Cấu trúc] N/Vるに際して = nhân dịp/khi bắt đầu việc quan trọng; không nối hai đặc điểm đối lập.
[Sắc thái] に際して diễn tả thời điểm khi bắt đầu hoặc đang làm một việc gì đó mang tính trang trọng.
[Vì sao đúng] に際して diễn tả thời điểm khi bắt đầu hoặc đang làm một việc gì đó mang tính trang trọng.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. について: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「新幹線の利用について、インターネットでの予約が便利です。」. Về N; trong câu hướng dẫn thời điểm sử dụng, に際して tự nhiên hơn.
- B. に際して: Đúng. Tạo câu 「新幹線の利用に際して、インターネットでの予約が便利です。」; に際して diễn tả thời điểm khi bắt đầu hoặc đang làm một việc gì đó mang tính trang trọng.
- C. に反して: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「新幹線の利用に反して、インターネットでの予約が便利です。」. Trái với kỳ vọng; câu nói đúng theo kỳ vọng.
- D. にともなって: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「新幹線の利用にともなって、インターネットでの予約が便利です。」. Cùng với A kéo theo B thay đổi.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「について・に反して・にともなって」.
[Ghi nhớ nhanh] 新幹線の利用に際して、インターネットでの予約が便利です。
[Dịch] Khi sử dụng Shinkansen, đặt vé qua internet rất tiện lợi.
[Đáp án] に際して
[Cấu trúc] N/Vるに際して = nhân dịp/khi bắt đầu việc quan trọng; không nối hai đặc điểm đối lập.
[Sắc thái] に際して diễn tả thời điểm khi bắt đầu hoặc đang làm một việc gì đó mang tính trang trọng.
[Vì sao đúng] に際して diễn tả thời điểm khi bắt đầu hoặc đang làm một việc gì đó mang tính trang trọng.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. について: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「新幹線の利用について、インターネットでの予約が便利です。」. Về N; trong câu hướng dẫn thời điểm sử dụng, に際して tự nhiên hơn.
- B. に際して: Đúng. Tạo câu 「新幹線の利用に際して、インターネットでの予約が便利です。」; に際して diễn tả thời điểm khi bắt đầu hoặc đang làm một việc gì đó mang tính trang trọng.
- C. に反して: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「新幹線の利用に反して、インターネットでの予約が便利です。」. Trái với kỳ vọng; câu nói đúng theo kỳ vọng.
- D. にともなって: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「新幹線の利用にともなって、インターネットでの予約が便利です。」. Cùng với A kéo theo B thay đổi.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「について・に反して・にともなって」.
[Ghi nhớ nhanh] 新幹線の利用に際して、インターネットでの予約が便利です。
Câu 2
母は私のために、心を( )セーターを編んでくれた。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: こめて
[Câu hoàn chỉnh] 母は私のために、心をこめてセーターを編んでくれた。
[Dịch] Mẹ đã đan cho tôi chiếc áo len với tất cả tấm lòng.
[Đáp án] こめて
[Cấu trúc] 心をこめて = đặt cả tấm lòng/tình cảm vào hành động.
[Sắc thái] 心をこめて là cụm từ cố định mang nghĩa dồn hết tâm tư, tình cảm vào việc gì đó.
[Vì sao đúng] 心をこめて là cụm từ cố định mang nghĩa dồn hết tâm tư, tình cảm vào việc gì đó.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. もとに: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「母は私のために、心をもとにセーターを編んでくれた。」. Dạng đúng thường là Nをもとに; không tạo cụm 心をもとに trong câu này.
- B. 通じて: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「母は私のために、心を通じてセーターを編んでくれた。」. Thông qua/suốt; thiếu を trong mẫu を通じて và không phù hợp nghĩa ở câu này.
- C. めぐって: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「母は私のために、心をめぐってセーターを編んでくれた。」. Xoay quanh vấn đề/tranh luận; không đi với 心を để nói gửi gắm.
- D. こめて: Đúng. Tạo câu 「母は私のために、心をこめてセーターを編んでくれた。」; 心をこめて là cụm từ cố định mang nghĩa dồn hết tâm tư, tình cảm vào việc gì đó.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「もとに・通じて・めぐって」.
[Ghi nhớ nhanh] 母は私のために、心をこめてセーターを編んでくれた。
[Dịch] Mẹ đã đan cho tôi chiếc áo len với tất cả tấm lòng.
[Đáp án] こめて
[Cấu trúc] 心をこめて = đặt cả tấm lòng/tình cảm vào hành động.
[Sắc thái] 心をこめて là cụm từ cố định mang nghĩa dồn hết tâm tư, tình cảm vào việc gì đó.
[Vì sao đúng] 心をこめて là cụm từ cố định mang nghĩa dồn hết tâm tư, tình cảm vào việc gì đó.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. もとに: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「母は私のために、心をもとにセーターを編んでくれた。」. Dạng đúng thường là Nをもとに; không tạo cụm 心をもとに trong câu này.
- B. 通じて: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「母は私のために、心を通じてセーターを編んでくれた。」. Thông qua/suốt; thiếu を trong mẫu を通じて và không phù hợp nghĩa ở câu này.
- C. めぐって: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「母は私のために、心をめぐってセーターを編んでくれた。」. Xoay quanh vấn đề/tranh luận; không đi với 心を để nói gửi gắm.
- D. こめて: Đúng. Tạo câu 「母は私のために、心をこめてセーターを編んでくれた。」; 心をこめて là cụm từ cố định mang nghĩa dồn hết tâm tư, tình cảm vào việc gì đó.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「もとに・通じて・めぐって」.
[Ghi nhớ nhanh] 母は私のために、心をこめてセーターを編んでくれた。
Câu 3
どんなに失敗した( )、途中で諦めるべきではない。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: ところで
[Câu hoàn chỉnh] どんなに失敗したところで、途中で諦めるべきではない。
[Dịch] Dù có thất bại bao nhiêu đi nữa, cũng không nên từ bỏ giữa chừng.
[Đáp án] ところで
[Cấu trúc] V-たところで = dù có làm/ở trạng thái A thì kết quả B cũng không thay đổi.
[Sắc thái] 「どんなに~たところで」 nhấn mạnh dù thất bại bao nhiêu lần thì kết luận không nên bỏ cuộc vẫn giữ nguyên.
[Vì sao đúng] 「どんなに~たところで」 nhấn mạnh dù thất bại bao nhiêu lần thì kết luận không nên bỏ cuộc vẫn giữ nguyên.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. からして: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「どんなに失敗したからして、途中で諦めるべきではない。」. Nからして còn có nghĩa xét ngay từ; không dùng làm đầu mốc đơn thuần trước まで.
- B. だけに: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「どんなに失敗しただけに、途中で諦めるべきではない。」. “Chính vì A nên B”, nhấn mạnh nguyên nhân tương xứng; không đi tự nhiên với 「いくら…」 trong câu nhượng bộ này.
- C. ところで: Đúng. Tạo câu 「どんなに失敗したところで、途中で諦めるべきではない。」; 「どんなに~たところで」 nhấn mạnh dù thất bại bao nhiêu lần thì kết luận không nên bỏ cuộc vẫn giữ nguyên.
- D. ばかりに: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「どんなに失敗したばかりに、途中で諦めるべきではない。」. Chỉ vì A mà dẫn đến kết quả xấu ngoài ý muốn; không diễn tả giả định nhượng bộ.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「からして・だけに・ばかりに」.
[Ghi nhớ nhanh] どんなに失敗したところで、途中で諦めるべきではない。
[Dịch] Dù có thất bại bao nhiêu đi nữa, cũng không nên từ bỏ giữa chừng.
[Đáp án] ところで
[Cấu trúc] V-たところで = dù có làm/ở trạng thái A thì kết quả B cũng không thay đổi.
[Sắc thái] 「どんなに~たところで」 nhấn mạnh dù thất bại bao nhiêu lần thì kết luận không nên bỏ cuộc vẫn giữ nguyên.
[Vì sao đúng] 「どんなに~たところで」 nhấn mạnh dù thất bại bao nhiêu lần thì kết luận không nên bỏ cuộc vẫn giữ nguyên.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. からして: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「どんなに失敗したからして、途中で諦めるべきではない。」. Nからして còn có nghĩa xét ngay từ; không dùng làm đầu mốc đơn thuần trước まで.
- B. だけに: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「どんなに失敗しただけに、途中で諦めるべきではない。」. “Chính vì A nên B”, nhấn mạnh nguyên nhân tương xứng; không đi tự nhiên với 「いくら…」 trong câu nhượng bộ này.
- C. ところで: Đúng. Tạo câu 「どんなに失敗したところで、途中で諦めるべきではない。」; 「どんなに~たところで」 nhấn mạnh dù thất bại bao nhiêu lần thì kết luận không nên bỏ cuộc vẫn giữ nguyên.
- D. ばかりに: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「どんなに失敗したばかりに、途中で諦めるべきではない。」. Chỉ vì A mà dẫn đến kết quả xấu ngoài ý muốn; không diễn tả giả định nhượng bộ.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「からして・だけに・ばかりに」.
[Ghi nhớ nhanh] どんなに失敗したところで、途中で諦めるべきではない。
Câu 4
あんな無責任な人に、大事な仕事を任せる( )。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: わけがない
[Câu hoàn chỉnh] あんな無責任な人に、大事な仕事を任せるわけがない。
[Dịch] Người vô trách nhiệm như vậy, không thể nào lại giao phó công việc quan trọng cho được.
[Đáp án] わけがない
[Cấu trúc] Không đời nào/không có khả năng; diễn tả phán đoán mạnh.
[Sắc thái] Người nói phủ định mạnh khả năng giao việc quan trọng cho người vô trách nhiệm; 「わけがない」 đúng sắc thái “không đời nào”.
[Vì sao đúng] Người nói phủ định mạnh khả năng giao việc quan trọng cho người vô trách nhiệm; 「わけがない」 đúng sắc thái “không đời nào”.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. わけがない: Đúng. Tạo câu 「あんな無責任な人に、大事な仕事を任せるわけがない。」; Người nói phủ định mạnh khả năng giao việc quan trọng cho người vô trách nhiệm; 「わけがない」 đúng sắc thái “không đời nào”.
- B. ほかない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「あんな無責任な人に、大事な仕事を任せるほかない。」. Vるほかない = không còn lựa chọn nào khác; không dùng để phán đoán chắc chắn.
- C. べきだ: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「あんな無責任な人に、大事な仕事を任せるべきだ。」. Nên/phải làm theo chuẩn mực; không phải phán đoán về khả năng đỗ.
- D. ことではない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「あんな無責任な人に、大事な仕事を任せることではない。」. Không phải việc/chuyện; không mang nghĩa “không đời nào giao”.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「ほかない・べきだ・ことではない」.
[Ghi nhớ nhanh] あんな無責任な人に、大事な仕事を任せるわけがない。
[Dịch] Người vô trách nhiệm như vậy, không thể nào lại giao phó công việc quan trọng cho được.
[Đáp án] わけがない
[Cấu trúc] Không đời nào/không có khả năng; diễn tả phán đoán mạnh.
[Sắc thái] Người nói phủ định mạnh khả năng giao việc quan trọng cho người vô trách nhiệm; 「わけがない」 đúng sắc thái “không đời nào”.
[Vì sao đúng] Người nói phủ định mạnh khả năng giao việc quan trọng cho người vô trách nhiệm; 「わけがない」 đúng sắc thái “không đời nào”.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. わけがない: Đúng. Tạo câu 「あんな無責任な人に、大事な仕事を任せるわけがない。」; Người nói phủ định mạnh khả năng giao việc quan trọng cho người vô trách nhiệm; 「わけがない」 đúng sắc thái “không đời nào”.
- B. ほかない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「あんな無責任な人に、大事な仕事を任せるほかない。」. Vるほかない = không còn lựa chọn nào khác; không dùng để phán đoán chắc chắn.
- C. べきだ: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「あんな無責任な人に、大事な仕事を任せるべきだ。」. Nên/phải làm theo chuẩn mực; không phải phán đoán về khả năng đỗ.
- D. ことではない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「あんな無責任な人に、大事な仕事を任せることではない。」. Không phải việc/chuyện; không mang nghĩa “không đời nào giao”.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「ほかない・べきだ・ことではない」.
[Ghi nhớ nhanh] あんな無責任な人に、大事な仕事を任せるわけがない。
Câu 5
彼が怒るのも無理はない。あんなひどいことを言われたら、誰だって怒ら( )。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: ずにはいられない
[Câu hoàn chỉnh] 彼が怒るのも無理はない。あんなひどいことを言われたら、誰だって怒らずにはいられない。
[Dịch] Anh ấy nổi giận cũng chẳng có gì lạ. Bị nói những lời tồi tệ như vậy thì ai cũng không thể kìm được cơn giận.
[Đáp án] ずにはいられない
[Cấu trúc] Không thể kìm được mà không làm, phản ứng nội tâm tự phát.
[Sắc thái] Ngữ cảnh là phản ứng cảm xúc tự phát trước lời nói tồi tệ, nên 「怒らずにはいられない」 tự nhiên hơn 「ざるを得ない」 vốn nghiêng về hoàn cảnh bắt buộc.
[Vì sao đúng] Ngữ cảnh là phản ứng cảm xúc tự phát trước lời nói tồi tệ, nên 「怒らずにはいられない」 tự nhiên hơn 「ざるを得ない」 vốn nghiêng về hoàn cảnh bắt buộc.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. ないことはない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「彼が怒るのも無理はない。あんなひどいことを言われたら、誰だって怒らないことはない。」. V-ないことはない = không phải là không V/cũng có thể V; phủ định kép yếu, không diễn tả phản ứng không kìm được.
- B. ないほうがいい: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「彼が怒るのも無理はない。あんなひどいことを言われたら、誰だって怒らないほうがいい。」. V-ないほうがいい = tốt hơn là không V, là lời khuyên trái với mạch “giận cũng dễ hiểu”.
- C. ずにはいられない: Đúng. Tạo câu 「彼が怒るのも無理はない。あんなひどいことを言われたら、誰だって怒らずにはいられない。」; Ngữ cảnh là phản ứng cảm xúc tự phát trước lời nói tồi tệ, nên 「怒らずにはいられない」 tự nhiên hơn 「ざるを得ない」 vốn nghiêng về hoàn cảnh bắt buộc.
- D. ないわけにはいかない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「彼が怒るのも無理はない。あんなひどいことを言われたら、誰だって怒らないわけにはいかない。」. Không thể không làm vì nghĩa vụ/hoàn cảnh; thiên về trách nhiệm hơn phản ứng cảm xúc.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「ないことはない・ないほうがいい・ないわけにはいかない」.
[Ghi nhớ nhanh] 彼が怒るのも無理はない。あんなひどいことを言われたら、誰だって怒らずにはいられない。
[Dịch] Anh ấy nổi giận cũng chẳng có gì lạ. Bị nói những lời tồi tệ như vậy thì ai cũng không thể kìm được cơn giận.
[Đáp án] ずにはいられない
[Cấu trúc] Không thể kìm được mà không làm, phản ứng nội tâm tự phát.
[Sắc thái] Ngữ cảnh là phản ứng cảm xúc tự phát trước lời nói tồi tệ, nên 「怒らずにはいられない」 tự nhiên hơn 「ざるを得ない」 vốn nghiêng về hoàn cảnh bắt buộc.
[Vì sao đúng] Ngữ cảnh là phản ứng cảm xúc tự phát trước lời nói tồi tệ, nên 「怒らずにはいられない」 tự nhiên hơn 「ざるを得ない」 vốn nghiêng về hoàn cảnh bắt buộc.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. ないことはない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「彼が怒るのも無理はない。あんなひどいことを言われたら、誰だって怒らないことはない。」. V-ないことはない = không phải là không V/cũng có thể V; phủ định kép yếu, không diễn tả phản ứng không kìm được.
- B. ないほうがいい: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「彼が怒るのも無理はない。あんなひどいことを言われたら、誰だって怒らないほうがいい。」. V-ないほうがいい = tốt hơn là không V, là lời khuyên trái với mạch “giận cũng dễ hiểu”.
- C. ずにはいられない: Đúng. Tạo câu 「彼が怒るのも無理はない。あんなひどいことを言われたら、誰だって怒らずにはいられない。」; Ngữ cảnh là phản ứng cảm xúc tự phát trước lời nói tồi tệ, nên 「怒らずにはいられない」 tự nhiên hơn 「ざるを得ない」 vốn nghiêng về hoàn cảnh bắt buộc.
- D. ないわけにはいかない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「彼が怒るのも無理はない。あんなひどいことを言われたら、誰だって怒らないわけにはいかない。」. Không thể không làm vì nghĩa vụ/hoàn cảnh; thiên về trách nhiệm hơn phản ứng cảm xúc.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「ないことはない・ないほうがいい・ないわけにはいかない」.
[Ghi nhớ nhanh] 彼が怒るのも無理はない。あんなひどいことを言われたら、誰だって怒らずにはいられない。
Câu 6
この程度の雨なら、試合は中止になる( )、予定通り行われるだろう。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: どころか
[Câu hoàn chỉnh] この程度の雨なら、試合は中止になるどころか、予定通り行われるだろう。
[Dịch] Mưa cỡ này thì trận đấu đâu có bị hủy, ngược lại sẽ được tiến hành theo dự kiến.
[Đáp án] どころか
[Cấu trúc] Không những không A mà trái lại B; ở đây “không bị hủy, trái lại vẫn diễn ra”.
[Sắc thái] どころか dùng để phủ định vế trước và nhấn mạnh trạng thái thực tế hoàn toàn trái ngược.
[Vì sao đúng] どころか dùng để phủ định vế trước và nhấn mạnh trạng thái thực tế hoàn toàn trái ngược.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. どころか: Đúng. Tạo câu 「この程度の雨なら、試合は中止になるどころか、予定通り行われるだろう。」; どころか dùng để phủ định vế trước và nhấn mạnh trạng thái thực tế hoàn toàn trái ngược.
- B. ばかりか: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この程度の雨なら、試合は中止になるばかりか、予定通り行われるだろう。」. Không chỉ A mà còn B; không phù hợp vì vế sau phủ định hẳn dự đoán hủy.
- C. ことなく: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この程度の雨なら、試合は中止になることなく、予定通り行われるだろう。」. Không làm A mà B; không nối đúng với 「中止になる」 để tạo đối lập.
- D. からには: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この程度の雨なら、試合は中止になるからには、予定通り行われるだろう。」. Một khi/đã A thì phải B, kéo theo quyết tâm hoặc nghĩa vụ; không hợp với nhượng bộ “dù hơi không khỏe”.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「ばかりか・ことなく・からには」.
[Ghi nhớ nhanh] この程度の雨なら、試合は中止になるどころか、予定通り行われるだろう。
[Dịch] Mưa cỡ này thì trận đấu đâu có bị hủy, ngược lại sẽ được tiến hành theo dự kiến.
[Đáp án] どころか
[Cấu trúc] Không những không A mà trái lại B; ở đây “không bị hủy, trái lại vẫn diễn ra”.
[Sắc thái] どころか dùng để phủ định vế trước và nhấn mạnh trạng thái thực tế hoàn toàn trái ngược.
[Vì sao đúng] どころか dùng để phủ định vế trước và nhấn mạnh trạng thái thực tế hoàn toàn trái ngược.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. どころか: Đúng. Tạo câu 「この程度の雨なら、試合は中止になるどころか、予定通り行われるだろう。」; どころか dùng để phủ định vế trước và nhấn mạnh trạng thái thực tế hoàn toàn trái ngược.
- B. ばかりか: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この程度の雨なら、試合は中止になるばかりか、予定通り行われるだろう。」. Không chỉ A mà còn B; không phù hợp vì vế sau phủ định hẳn dự đoán hủy.
- C. ことなく: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この程度の雨なら、試合は中止になることなく、予定通り行われるだろう。」. Không làm A mà B; không nối đúng với 「中止になる」 để tạo đối lập.
- D. からには: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この程度の雨なら、試合は中止になるからには、予定通り行われるだろう。」. Một khi/đã A thì phải B, kéo theo quyết tâm hoặc nghĩa vụ; không hợp với nhượng bộ “dù hơi không khỏe”.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「ばかりか・ことなく・からには」.
[Ghi nhớ nhanh] この程度の雨なら、試合は中止になるどころか、予定通り行われるだろう。
Câu 7
給料が安い( )、仕事がきついので、辞める人が多い。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: うえに
[Câu hoàn chỉnh] 給料が安いうえに、仕事がきついので、辞める人が多い。
[Dịch] Lương đã thấp lại thêm công việc vất vả, nên nhiều người xin nghỉ.
[Đáp án] うえに
[Cấu trúc] Thêm một đặc điểm cùng chiều; lương thấp cộng công việc nặng.
[Sắc thái] うえに biểu thị sự bổ sung thêm một yếu tố cùng chiều (thường là cùng xấu hoặc cùng tốt).
[Vì sao đúng] うえに biểu thị sự bổ sung thêm một yếu tố cùng chiều (thường là cùng xấu hoặc cùng tốt).
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. からといって: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「給料が安いからといって、仕事がきついので、辞める人が多い。」. Chỉ vì A không có nghĩa B; thường đi với phủ định/giới hạn ở vế sau.
- B. 反面: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「給料が安い反面、仕事がきついので、辞める人が多い。」. A反面B nêu hai mặt đối lập; trong câu bù trừ có thể cạnh tranh nên đã loại để bảo đảm một đáp án.
- C. かわりに: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「給料が安いかわりに、仕事がきついので、辞める人が多い。」. AかわりにB nêu sự bù trừ: có bất lợi A nhưng nhận lại lợi ích B.
- D. うえに: Đúng. Tạo câu 「給料が安いうえに、仕事がきついので、辞める人が多い。」; うえに biểu thị sự bổ sung thêm một yếu tố cùng chiều (thường là cùng xấu hoặc cùng tốt).
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「からといって・反面・かわりに」.
[Ghi nhớ nhanh] 給料が安いうえに、仕事がきついので、辞める人が多い。
[Dịch] Lương đã thấp lại thêm công việc vất vả, nên nhiều người xin nghỉ.
[Đáp án] うえに
[Cấu trúc] Thêm một đặc điểm cùng chiều; lương thấp cộng công việc nặng.
[Sắc thái] うえに biểu thị sự bổ sung thêm một yếu tố cùng chiều (thường là cùng xấu hoặc cùng tốt).
[Vì sao đúng] うえに biểu thị sự bổ sung thêm một yếu tố cùng chiều (thường là cùng xấu hoặc cùng tốt).
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. からといって: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「給料が安いからといって、仕事がきついので、辞める人が多い。」. Chỉ vì A không có nghĩa B; thường đi với phủ định/giới hạn ở vế sau.
- B. 反面: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「給料が安い反面、仕事がきついので、辞める人が多い。」. A反面B nêu hai mặt đối lập; trong câu bù trừ có thể cạnh tranh nên đã loại để bảo đảm một đáp án.
- C. かわりに: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「給料が安いかわりに、仕事がきついので、辞める人が多い。」. AかわりにB nêu sự bù trừ: có bất lợi A nhưng nhận lại lợi ích B.
- D. うえに: Đúng. Tạo câu 「給料が安いうえに、仕事がきついので、辞める人が多い。」; うえに biểu thị sự bổ sung thêm một yếu tố cùng chiều (thường là cùng xấu hoặc cùng tốt).
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「からといって・反面・かわりに」.
[Ghi nhớ nhanh] 給料が安いうえに、仕事がきついので、辞める人が多い。
Câu 8
少し熱があるが、このぐらいなら病院に行く( )。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: までもない
[Câu hoàn chỉnh] 少し熱があるが、このぐらいなら病院に行くまでもない。
[Dịch] Tôi hơi sốt một chút nhưng cỡ này thì chưa tới mức phải đi bệnh viện.
[Đáp án] までもない
[Cấu trúc] Không cần đến mức phải làm.
[Sắc thái] V-る + までもない nghĩa là việc đó không cần thiết phải làm vì mức độ chưa nghiêm trọng.
[Vì sao đúng] V-る + までもない nghĩa là việc đó không cần thiết phải làm vì mức độ chưa nghiêm trọng.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. にすぎない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「少し熱があるが、このぐらいなら病院に行くにすぎない。」. Chẳng qua chỉ là; không mô tả thiết kế.
- B. わけがない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「少し熱があるが、このぐらいなら病院に行くわけがない。」. Không đời nào/không có khả năng; diễn tả phán đoán mạnh.
- C. までもない: Đúng. Tạo câu 「少し熱があるが、このぐらいなら病院に行くまでもない。」; V-る + までもない nghĩa là việc đó không cần thiết phải làm vì mức độ chưa nghiêm trọng.
- D. ことではない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「少し熱があるが、このぐらいなら病院に行くことではない。」. Không phải việc/chuyện; không mang nghĩa “không đời nào giao”.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「にすぎない・わけがない・ことではない」.
[Ghi nhớ nhanh] 少し熱があるが、このぐらいなら病院に行くまでもない。
[Dịch] Tôi hơi sốt một chút nhưng cỡ này thì chưa tới mức phải đi bệnh viện.
[Đáp án] までもない
[Cấu trúc] Không cần đến mức phải làm.
[Sắc thái] V-る + までもない nghĩa là việc đó không cần thiết phải làm vì mức độ chưa nghiêm trọng.
[Vì sao đúng] V-る + までもない nghĩa là việc đó không cần thiết phải làm vì mức độ chưa nghiêm trọng.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. にすぎない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「少し熱があるが、このぐらいなら病院に行くにすぎない。」. Chẳng qua chỉ là; không mô tả thiết kế.
- B. わけがない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「少し熱があるが、このぐらいなら病院に行くわけがない。」. Không đời nào/không có khả năng; diễn tả phán đoán mạnh.
- C. までもない: Đúng. Tạo câu 「少し熱があるが、このぐらいなら病院に行くまでもない。」; V-る + までもない nghĩa là việc đó không cần thiết phải làm vì mức độ chưa nghiêm trọng.
- D. ことではない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「少し熱があるが、このぐらいなら病院に行くことではない。」. Không phải việc/chuyện; không mang nghĩa “không đời nào giao”.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「にすぎない・わけがない・ことではない」.
[Ghi nhớ nhanh] 少し熱があるが、このぐらいなら病院に行くまでもない。
Câu 9
このカメラは使いやすい( )、画質も非常に良い。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: のみならず
[Câu hoàn chỉnh] このカメラは使いやすいのみならず、画質も非常に良い。
[Dịch] Máy ảnh này không chỉ dễ sử dụng mà chất lượng hình ảnh cũng rất tốt.
[Đáp án] のみならず
[Cấu trúc] Không chỉ A mà còn B, văn viết.
[Sắc thái] のみならず (không những... mà còn) dùng để bổ sung thêm ý.
[Vì sao đúng] のみならず (không những... mà còn) dùng để bổ sung thêm ý.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. 反面: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「このカメラは使いやすい反面、画質も非常に良い。」. A反面B nêu hai mặt đối lập; trong câu bù trừ có thể cạnh tranh nên đã loại để bảo đảm một đáp án.
- B. のみならず: Đúng. Tạo câu 「このカメラは使いやすいのみならず、画質も非常に良い。」; のみならず (không những... mà còn) dùng để bổ sung thêm ý.
- C. かわりに: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「このカメラは使いやすいかわりに、画質も非常に良い。」. AかわりにB nêu sự bù trừ: có bất lợi A nhưng nhận lại lợi ích B.
- D. にかけては: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「このカメラは使いやすいにかけては、画質も非常に良い。」. Xét riêng lĩnh vực N thì nổi trội; không nối hai ưu điểm.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「反面・かわりに・にかけては」.
[Ghi nhớ nhanh] このカメラは使いやすいのみならず、画質も非常に良い。
[Dịch] Máy ảnh này không chỉ dễ sử dụng mà chất lượng hình ảnh cũng rất tốt.
[Đáp án] のみならず
[Cấu trúc] Không chỉ A mà còn B, văn viết.
[Sắc thái] のみならず (không những... mà còn) dùng để bổ sung thêm ý.
[Vì sao đúng] のみならず (không những... mà còn) dùng để bổ sung thêm ý.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. 反面: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「このカメラは使いやすい反面、画質も非常に良い。」. A反面B nêu hai mặt đối lập; trong câu bù trừ có thể cạnh tranh nên đã loại để bảo đảm một đáp án.
- B. のみならず: Đúng. Tạo câu 「このカメラは使いやすいのみならず、画質も非常に良い。」; のみならず (không những... mà còn) dùng để bổ sung thêm ý.
- C. かわりに: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「このカメラは使いやすいかわりに、画質も非常に良い。」. AかわりにB nêu sự bù trừ: có bất lợi A nhưng nhận lại lợi ích B.
- D. にかけては: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「このカメラは使いやすいにかけては、画質も非常に良い。」. Xét riêng lĩnh vực N thì nổi trội; không nối hai ưu điểm.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「反面・かわりに・にかけては」.
[Ghi nhớ nhanh] このカメラは使いやすいのみならず、画質も非常に良い。
Câu 10
親の期待( )、彼は立派な医者になった。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: に応えて
[Câu hoàn chỉnh] 親の期待に応えて、彼は立派な医者になった。
[Dịch] Đáp lại sự kỳ vọng của cha mẹ, anh ấy đã trở thành một bác sĩ xuất sắc.
[Đáp án] に応えて
[Cấu trúc] Đáp lại kỳ vọng/yêu cầu.
[Sắc thái] に応えて (đáp lại, đáp ứng) dùng với 期待 (kỳ vọng), 応援 (cổ vũ).
[Vì sao đúng] に応えて (đáp lại, đáp ứng) dùng với 期待 (kỳ vọng), 応援 (cổ vũ).
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. に先立って: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「親の期待に先立って、彼は立派な医者になった。」. Nに先立って = trước khi một sự kiện diễn ra; không biểu thị căn cứ thiết kế.
- B. に伴って: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「親の期待に伴って、彼は立派な医者になった。」. Cùng với sự biến đổi A, B biến đổi; không có nghĩa đáp lại.
- C. に応えて: Đúng. Tạo câu 「親の期待に応えて、彼は立派な医者になった。」; に応えて (đáp lại, đáp ứng) dùng với 期待 (kỳ vọng), 応援 (cổ vũ).
- D. に反して: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「親の期待に反して、彼は立派な医者になった。」. Trái với kỳ vọng; câu nói đúng theo kỳ vọng.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「に先立って・に伴って・に反して」.
[Ghi nhớ nhanh] 親の期待に応えて、彼は立派な医者になった。
[Dịch] Đáp lại sự kỳ vọng của cha mẹ, anh ấy đã trở thành một bác sĩ xuất sắc.
[Đáp án] に応えて
[Cấu trúc] Đáp lại kỳ vọng/yêu cầu.
[Sắc thái] に応えて (đáp lại, đáp ứng) dùng với 期待 (kỳ vọng), 応援 (cổ vũ).
[Vì sao đúng] に応えて (đáp lại, đáp ứng) dùng với 期待 (kỳ vọng), 応援 (cổ vũ).
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. に先立って: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「親の期待に先立って、彼は立派な医者になった。」. Nに先立って = trước khi một sự kiện diễn ra; không biểu thị căn cứ thiết kế.
- B. に伴って: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「親の期待に伴って、彼は立派な医者になった。」. Cùng với sự biến đổi A, B biến đổi; không có nghĩa đáp lại.
- C. に応えて: Đúng. Tạo câu 「親の期待に応えて、彼は立派な医者になった。」; に応えて (đáp lại, đáp ứng) dùng với 期待 (kỳ vọng), 応援 (cổ vũ).
- D. に反して: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「親の期待に反して、彼は立派な医者になった。」. Trái với kỳ vọng; câu nói đúng theo kỳ vọng.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「に先立って・に伴って・に反して」.
[Ghi nhớ nhanh] 親の期待に応えて、彼は立派な医者になった。
Tiếp tục sau khi xem đáp án
Nếu sai vì không biết nghĩa từ hoặc mẫu câu, hãy quay lại đúng kho kiến thức N2 để ôn. Nếu sai vì đọc nhầm yêu cầu hoặc thiếu thời gian, hãy làm lại trong Phòng Thi để luyện thao tác và nhịp làm bài.