JLPT180 · Ngữ pháp · N2
Đề luyện Ngữ pháp JLPT N2: câu mẫu có đáp án
Trang này hiển thị 10 câu xem trước từ đề luyện JLPT180 trong HTML public. Hãy tự làm trước, sau đó mở đáp án và giải thích để kiểm tra.
Câu hỏi xem trước
Tự chọn đáp án trước khi mở phần giải thích.
問題1
Câu 1
この料理は、野菜をそのまま( )だけなので、とてもヘルシーだ。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: 茹でた
[Câu hoàn chỉnh] この料理は、野菜をそのまま茹でただけなので、とてもヘルシーだ。
[Dịch] Món này chỉ gồm rau được luộc nguyên như vậy nên rất lành mạnh.
[Đáp án] 茹でた
[Cấu trúc] V-た + だけ diễn tả món thực tế chỉ được luộc, không qua công đoạn khác.
[Sắc thái] Đáp án tạo 「茹でただけ」, xác nhận món thực tế chỉ trải qua công đoạn luộc. Lựa chọn 「茹でる」 trước đây cũng có thể tạo nghĩa hướng dẫn, nên đã đổi thành 「茹でれば」 để câu chỉ còn một đáp án.
[Vì sao đúng] Đáp án tạo 「茹でただけ」, xác nhận món thực tế chỉ trải qua công đoạn luộc. Lựa chọn 「茹でる」 trước đây cũng có thể tạo nghĩa hướng dẫn, nên đã đổi thành 「茹でれば」 để câu chỉ còn một đáp án.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. 茹でれば: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この料理は、野菜をそのまま茹でればだけなので、とてもヘルシーだ。」. 「ば」 là điều kiện; 「茹でればだけ」 không tạo được mẫu ngữ pháp.
- B. 茹でた: Đúng. Tạo câu 「この料理は、野菜をそのまま茹でただけなので、とてもヘルシーだ。」; Đáp án tạo 「茹でただけ」, xác nhận món thực tế chỉ trải qua công đoạn luộc. Lựa chọn 「茹でる」 trước đây cũng có thể tạo nghĩa hướng dẫn, nên đã đổi thành 「茹でれば」 để câu chỉ còn một đáp án.
- C. 茹でて: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この料理は、野菜をそのまま茹でてだけなので、とてもヘルシーだ。」. Dạng て cần nối với động từ/mệnh đề tiếp theo; 「茹でてだけ」 sai cách nối.
- D. 茹でない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この料理は、野菜をそのまま茹でないだけなので、とてもヘルシーだ。」. V-ない + だけ sẽ thành “chỉ không luộc”, trái nghĩa món đã chế biến.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「茹でれば・茹でて・茹でない」.
[Ghi nhớ nhanh] この料理は、野菜をそのまま茹でただけなので、とてもヘルシーだ。
[Dịch] Món này chỉ gồm rau được luộc nguyên như vậy nên rất lành mạnh.
[Đáp án] 茹でた
[Cấu trúc] V-た + だけ diễn tả món thực tế chỉ được luộc, không qua công đoạn khác.
[Sắc thái] Đáp án tạo 「茹でただけ」, xác nhận món thực tế chỉ trải qua công đoạn luộc. Lựa chọn 「茹でる」 trước đây cũng có thể tạo nghĩa hướng dẫn, nên đã đổi thành 「茹でれば」 để câu chỉ còn một đáp án.
[Vì sao đúng] Đáp án tạo 「茹でただけ」, xác nhận món thực tế chỉ trải qua công đoạn luộc. Lựa chọn 「茹でる」 trước đây cũng có thể tạo nghĩa hướng dẫn, nên đã đổi thành 「茹でれば」 để câu chỉ còn một đáp án.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. 茹でれば: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この料理は、野菜をそのまま茹でればだけなので、とてもヘルシーだ。」. 「ば」 là điều kiện; 「茹でればだけ」 không tạo được mẫu ngữ pháp.
- B. 茹でた: Đúng. Tạo câu 「この料理は、野菜をそのまま茹でただけなので、とてもヘルシーだ。」; Đáp án tạo 「茹でただけ」, xác nhận món thực tế chỉ trải qua công đoạn luộc. Lựa chọn 「茹でる」 trước đây cũng có thể tạo nghĩa hướng dẫn, nên đã đổi thành 「茹でれば」 để câu chỉ còn một đáp án.
- C. 茹でて: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この料理は、野菜をそのまま茹でてだけなので、とてもヘルシーだ。」. Dạng て cần nối với động từ/mệnh đề tiếp theo; 「茹でてだけ」 sai cách nối.
- D. 茹でない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この料理は、野菜をそのまま茹でないだけなので、とてもヘルシーだ。」. V-ない + だけ sẽ thành “chỉ không luộc”, trái nghĩa món đã chế biến.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「茹でれば・茹でて・茹でない」.
[Ghi nhớ nhanh] この料理は、野菜をそのまま茹でただけなので、とてもヘルシーだ。
Câu 2
あの人は、自分の失敗を他人のせいにする( )。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: きらいがある
[Câu hoàn chỉnh] あの人は、自分の失敗を他人のせいにするきらいがある。
[Dịch] Người đó có thói xấu là hay đổ lỗi thất bại của mình cho người khác.
[Đáp án] きらいがある
[Cấu trúc] Vる + きらいがある chỉ khuynh hướng thường mang tính tiêu cực.
[Sắc thái] きらいがある diễn tả một thói quen, khuynh hướng xấu.
[Vì sao đúng] きらいがある diễn tả một thói quen, khuynh hướng xấu.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. ことだから: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「あの人は、自分の失敗を他人のせいにすることだから。」. Dựa vào tính cách người/vật để suy đoán; không dùng sau tình trạng sức khỏe.
- B. わけがない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「あの人は、自分の失敗を他人のせいにするわけがない。」. Không đời nào/không có khả năng; diễn tả phán đoán mạnh.
- C. にすぎない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「あの人は、自分の失敗を他人のせいにするにすぎない。」. Chẳng qua chỉ là; không mô tả thiết kế.
- D. きらいがある: Đúng. Tạo câu 「あの人は、自分の失敗を他人のせいにするきらいがある。」; きらいがある diễn tả một thói quen, khuynh hướng xấu.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「ことだから・わけがない・にすぎない」.
[Ghi nhớ nhanh] あの人は、自分の失敗を他人のせいにするきらいがある。
[Dịch] Người đó có thói xấu là hay đổ lỗi thất bại của mình cho người khác.
[Đáp án] きらいがある
[Cấu trúc] Vる + きらいがある chỉ khuynh hướng thường mang tính tiêu cực.
[Sắc thái] きらいがある diễn tả một thói quen, khuynh hướng xấu.
[Vì sao đúng] きらいがある diễn tả một thói quen, khuynh hướng xấu.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. ことだから: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「あの人は、自分の失敗を他人のせいにすることだから。」. Dựa vào tính cách người/vật để suy đoán; không dùng sau tình trạng sức khỏe.
- B. わけがない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「あの人は、自分の失敗を他人のせいにするわけがない。」. Không đời nào/không có khả năng; diễn tả phán đoán mạnh.
- C. にすぎない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「あの人は、自分の失敗を他人のせいにするにすぎない。」. Chẳng qua chỉ là; không mô tả thiết kế.
- D. きらいがある: Đúng. Tạo câu 「あの人は、自分の失敗を他人のせいにするきらいがある。」; きらいがある diễn tả một thói quen, khuynh hướng xấu.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「ことだから・わけがない・にすぎない」.
[Ghi nhớ nhanh] あの人は、自分の失敗を他人のせいにするきらいがある。
Câu 3
明日は大事な会議があるので、絶対に遅刻する( )。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: わけにはいかない
[Câu hoàn chỉnh] 明日は大事な会議があるので、絶対に遅刻するわけにはいかない。
[Dịch] Ngày mai có cuộc họp quan trọng nên tuyệt đối không thể đi muộn được.
[Đáp án] わけにはいかない
[Cấu trúc] Không thể làm vì trách nhiệm, chuẩn mực hoặc hoàn cảnh xã hội.
[Sắc thái] 「大事な会議」 và 「絶対に」 cho thấy người nói bị ràng buộc bởi trách nhiệm nên không được phép đi muộn; 「わけにはいかない」 diễn tả đúng ràng buộc đó.
[Vì sao đúng] 「大事な会議」 và 「絶対に」 cho thấy người nói bị ràng buộc bởi trách nhiệm nên không được phép đi muộn; 「わけにはいかない」 diễn tả đúng ràng buộc đó.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. はずがない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「明日は大事な会議があるので、絶対に遅刻するはずがない。」. Phủ định suy luận hợp lý; ở đây trái với căn cứ “đã học rất nhiều” hoặc không diễn tả trách nhiệm.
- B. までもない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「明日は大事な会議があるので、絶対に遅刻するまでもない。」. Không cần đến mức phải làm.
- C. わけにはいかない: Đúng. Tạo câu 「明日は大事な会議があるので、絶対に遅刻するわけにはいかない。」; 「大事な会議」 và 「絶対に」 cho thấy người nói bị ràng buộc bởi trách nhiệm nên không được phép đi muộn; 「わけにはいかない」 diễn tả đúng ràng buộc đó.
- D. ほかはない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「明日は大事な会議があるので、絶対に遅刻するほかはない。」. Dạng tự nhiên là Vるほか(は)ない = không còn cách nào khác; “đi muộn” không phải giải pháp bắt buộc.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「はずがない・までもない・ほかはない」.
[Ghi nhớ nhanh] 明日は大事な会議があるので、絶対に遅刻するわけにはいかない。
[Dịch] Ngày mai có cuộc họp quan trọng nên tuyệt đối không thể đi muộn được.
[Đáp án] わけにはいかない
[Cấu trúc] Không thể làm vì trách nhiệm, chuẩn mực hoặc hoàn cảnh xã hội.
[Sắc thái] 「大事な会議」 và 「絶対に」 cho thấy người nói bị ràng buộc bởi trách nhiệm nên không được phép đi muộn; 「わけにはいかない」 diễn tả đúng ràng buộc đó.
[Vì sao đúng] 「大事な会議」 và 「絶対に」 cho thấy người nói bị ràng buộc bởi trách nhiệm nên không được phép đi muộn; 「わけにはいかない」 diễn tả đúng ràng buộc đó.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. はずがない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「明日は大事な会議があるので、絶対に遅刻するはずがない。」. Phủ định suy luận hợp lý; ở đây trái với căn cứ “đã học rất nhiều” hoặc không diễn tả trách nhiệm.
- B. までもない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「明日は大事な会議があるので、絶対に遅刻するまでもない。」. Không cần đến mức phải làm.
- C. わけにはいかない: Đúng. Tạo câu 「明日は大事な会議があるので、絶対に遅刻するわけにはいかない。」; 「大事な会議」 và 「絶対に」 cho thấy người nói bị ràng buộc bởi trách nhiệm nên không được phép đi muộn; 「わけにはいかない」 diễn tả đúng ràng buộc đó.
- D. ほかはない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「明日は大事な会議があるので、絶対に遅刻するほかはない。」. Dạng tự nhiên là Vるほか(は)ない = không còn cách nào khác; “đi muộn” không phải giải pháp bắt buộc.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「はずがない・までもない・ほかはない」.
[Ghi nhớ nhanh] 明日は大事な会議があるので、絶対に遅刻するわけにはいかない。
Câu 4
この商品のデザインは、若い女性の意見( )作られた。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: に基づいて
[Câu hoàn chỉnh] この商品のデザインは、若い女性の意見に基づいて作られた。
[Dịch] Thiết kế của sản phẩm này được làm ra dựa trên ý kiến của nữ giới trẻ tuổi.
[Đáp án] に基づいて
[Cấu trúc] Dựa trên căn cứ/dữ liệu/ý kiến.
[Sắc thái] に基づいて mang nghĩa 'dựa trên cơ sở là N'.
[Vì sao đúng] に基づいて mang nghĩa 'dựa trên cơ sở là N'.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. に基づいて: Đúng. Tạo câu 「この商品のデザインは、若い女性の意見に基づいて作られた。」; に基づいて mang nghĩa 'dựa trên cơ sở là N'.
- B. をこめて: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この商品のデザインは、若い女性の意見をこめて作られた。」. Nをこめて = gửi gắm tình cảm/ý nghĩa vào hành động; “ý kiến” không phải tình cảm được gửi gắm.
- C. を通じて: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この商品のデザインは、若い女性の意見を通じて作られた。」. Nを通じて = thông qua phương tiện/quá trình hoặc suốt khoảng thời gian; không có nghĩa dựa trên.
- D. に先立って: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この商品のデザインは、若い女性の意見に先立って作られた。」. Nに先立って = trước khi một sự kiện diễn ra; không biểu thị căn cứ thiết kế.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「をこめて・を通じて・に先立って」.
[Ghi nhớ nhanh] この商品のデザインは、若い女性の意見に基づいて作られた。
[Dịch] Thiết kế của sản phẩm này được làm ra dựa trên ý kiến của nữ giới trẻ tuổi.
[Đáp án] に基づいて
[Cấu trúc] Dựa trên căn cứ/dữ liệu/ý kiến.
[Sắc thái] に基づいて mang nghĩa 'dựa trên cơ sở là N'.
[Vì sao đúng] に基づいて mang nghĩa 'dựa trên cơ sở là N'.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. に基づいて: Đúng. Tạo câu 「この商品のデザインは、若い女性の意見に基づいて作られた。」; に基づいて mang nghĩa 'dựa trên cơ sở là N'.
- B. をこめて: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この商品のデザインは、若い女性の意見をこめて作られた。」. Nをこめて = gửi gắm tình cảm/ý nghĩa vào hành động; “ý kiến” không phải tình cảm được gửi gắm.
- C. を通じて: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この商品のデザインは、若い女性の意見を通じて作られた。」. Nを通じて = thông qua phương tiện/quá trình hoặc suốt khoảng thời gian; không có nghĩa dựa trên.
- D. に先立って: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この商品のデザインは、若い女性の意見に先立って作られた。」. Nに先立って = trước khi một sự kiện diễn ra; không biểu thị căn cứ thiết kế.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「をこめて・を通じて・に先立って」.
[Ghi nhớ nhanh] この商品のデザインは、若い女性の意見に基づいて作られた。
Câu 5
彼は疲れ( )で、今日は早めに休むそうだ。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: ぎみ
[Câu hoàn chỉnh] 彼は疲れぎみで、今日は早めに休むそうだ。
[Dịch] Anh ấy hơi mệt nên nghe nói hôm nay sẽ nghỉ sớm.
[Đáp án] ぎみ
[Cấu trúc] N/Vます + 気味 = hơi có dấu hiệu/trạng thái nhẹ.
[Sắc thái] 「疲れ気味」 chỉ trạng thái hơi mệt. Vế sau đã được sửa thành “nghỉ sớm” để mức độ phù hợp, thay vì “sắp ngã” vốn mâu thuẫn với 気味.
[Vì sao đúng] 「疲れ気味」 chỉ trạng thái hơi mệt. Vế sau đã được sửa thành “nghỉ sớm” để mức độ phù hợp, thay vì “sắp ngã” vốn mâu thuẫn với 気味.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. がち: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「彼は疲れがちで、今日は早めに休むそうだ。」. Vます/N + がち = thường hay rơi vào trạng thái, thiên về lặp lại; 「疲れがち」 là hay mệt, không phải hơi mệt lúc này.
- B. ぎみ: Đúng. Tạo câu 「彼は疲れぎみで、今日は早めに休むそうだ。」; 「疲れ気味」 chỉ trạng thái hơi mệt. Vế sau đã được sửa thành “nghỉ sớm” để mức độ phù hợp, thay vì “sắp ngã” vốn mâu thuẫn với 気味.
- C. だらけ: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「彼は疲れだらけで、今日は早めに休むそうだ。」. N + だらけ = đầy toàn thứ xấu/bẩn; không nối tự nhiên thành 「疲れだらけ」 để chỉ hơi mệt.
- D. っぽい: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「彼は疲れっぽいで、今日は早めに休むそうだ。」. N/Vます + っぽい = có vẻ/đậm tính chất; 「疲れっぽい」 thường là dễ mệt, khác trạng thái hơi mệt hiện tại.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「がち・だらけ・っぽい」.
[Ghi nhớ nhanh] 彼は疲れぎみで、今日は早めに休むそうだ。
[Dịch] Anh ấy hơi mệt nên nghe nói hôm nay sẽ nghỉ sớm.
[Đáp án] ぎみ
[Cấu trúc] N/Vます + 気味 = hơi có dấu hiệu/trạng thái nhẹ.
[Sắc thái] 「疲れ気味」 chỉ trạng thái hơi mệt. Vế sau đã được sửa thành “nghỉ sớm” để mức độ phù hợp, thay vì “sắp ngã” vốn mâu thuẫn với 気味.
[Vì sao đúng] 「疲れ気味」 chỉ trạng thái hơi mệt. Vế sau đã được sửa thành “nghỉ sớm” để mức độ phù hợp, thay vì “sắp ngã” vốn mâu thuẫn với 気味.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. がち: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「彼は疲れがちで、今日は早めに休むそうだ。」. Vます/N + がち = thường hay rơi vào trạng thái, thiên về lặp lại; 「疲れがち」 là hay mệt, không phải hơi mệt lúc này.
- B. ぎみ: Đúng. Tạo câu 「彼は疲れぎみで、今日は早めに休むそうだ。」; 「疲れ気味」 chỉ trạng thái hơi mệt. Vế sau đã được sửa thành “nghỉ sớm” để mức độ phù hợp, thay vì “sắp ngã” vốn mâu thuẫn với 気味.
- C. だらけ: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「彼は疲れだらけで、今日は早めに休むそうだ。」. N + だらけ = đầy toàn thứ xấu/bẩn; không nối tự nhiên thành 「疲れだらけ」 để chỉ hơi mệt.
- D. っぽい: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「彼は疲れっぽいで、今日は早めに休むそうだ。」. N/Vます + っぽい = có vẻ/đậm tính chất; 「疲れっぽい」 thường là dễ mệt, khác trạng thái hơi mệt hiện tại.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「がち・だらけ・っぽい」.
[Ghi nhớ nhanh] 彼は疲れぎみで、今日は早めに休むそうだ。
Câu 6
私の家は駅から遠い( )、静かで住みやすい。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: かわりに
[Câu hoàn chỉnh] 私の家は駅から遠いかわりに、静かで住みやすい。
[Dịch] Nhà tôi xa ga nhưng bù lại thì yên tĩnh và dễ sống.
[Đáp án] かわりに
[Cấu trúc] AかわりにB nêu sự bù trừ: có bất lợi A nhưng nhận lại lợi ích B.
[Sắc thái] Câu đặt nhược điểm “xa ga” và lợi điểm bù lại “yên tĩnh, dễ sống”; 「かわりに」 biểu thị đúng quan hệ đánh đổi.
[Vì sao đúng] Câu đặt nhược điểm “xa ga” và lợi điểm bù lại “yên tĩnh, dễ sống”; 「かわりに」 biểu thị đúng quan hệ đánh đổi.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. かわりに: Đúng. Tạo câu 「私の家は駅から遠いかわりに、静かで住みやすい。」; Câu đặt nhược điểm “xa ga” và lợi điểm bù lại “yên tĩnh, dễ sống”; 「かわりに」 biểu thị đúng quan hệ đánh đổi.
- B. に際して: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「私の家は駅から遠いに際して、静かで住みやすい。」. N/Vるに際して = nhân dịp/khi bắt đầu việc quan trọng; không nối hai đặc điểm đối lập.
- C. に応じて: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「私の家は駅から遠いに応じて、静かで住みやすい。」. Tùy theo/phù hợp với nội dung, tình hình hoặc mức độ.
- D. くせに: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「私の家は駅から遠いくせに、静かで住みやすい。」. AくせにB mang phê phán vì B trái kỳ vọng; câu chỉ mô tả ưu/nhược điểm ngôi nhà, không có sắc thái trách móc.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「に際して・に応じて・くせに」.
[Ghi nhớ nhanh] 私の家は駅から遠いかわりに、静かで住みやすい。
[Dịch] Nhà tôi xa ga nhưng bù lại thì yên tĩnh và dễ sống.
[Đáp án] かわりに
[Cấu trúc] AかわりにB nêu sự bù trừ: có bất lợi A nhưng nhận lại lợi ích B.
[Sắc thái] Câu đặt nhược điểm “xa ga” và lợi điểm bù lại “yên tĩnh, dễ sống”; 「かわりに」 biểu thị đúng quan hệ đánh đổi.
[Vì sao đúng] Câu đặt nhược điểm “xa ga” và lợi điểm bù lại “yên tĩnh, dễ sống”; 「かわりに」 biểu thị đúng quan hệ đánh đổi.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. かわりに: Đúng. Tạo câu 「私の家は駅から遠いかわりに、静かで住みやすい。」; Câu đặt nhược điểm “xa ga” và lợi điểm bù lại “yên tĩnh, dễ sống”; 「かわりに」 biểu thị đúng quan hệ đánh đổi.
- B. に際して: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「私の家は駅から遠いに際して、静かで住みやすい。」. N/Vるに際して = nhân dịp/khi bắt đầu việc quan trọng; không nối hai đặc điểm đối lập.
- C. に応じて: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「私の家は駅から遠いに応じて、静かで住みやすい。」. Tùy theo/phù hợp với nội dung, tình hình hoặc mức độ.
- D. くせに: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「私の家は駅から遠いくせに、静かで住みやすい。」. AくせにB mang phê phán vì B trái kỳ vọng; câu chỉ mô tả ưu/nhược điểm ngôi nhà, không có sắc thái trách móc.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「に際して・に応じて・くせに」.
[Ghi nhớ nhanh] 私の家は駅から遠いかわりに、静かで住みやすい。
Câu 7
あんなに勉強したのだから、彼が試験に合格する( )。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: にちがいない
[Câu hoàn chỉnh] あんなに勉強したのだから、彼が試験に合格するにちがいない。
[Dịch] Học nhiều như thế kia thì chắc chắn anh ấy sẽ thi đỗ.
[Đáp án] にちがいない
[Cấu trúc] Phán đoán rất chắc dựa trên căn cứ.
[Sắc thái] Lượng học lớn là căn cứ để người nói suy đoán rất chắc rằng anh ấy sẽ đỗ; đây là phán đoán, không phải nghĩa vụ hay lựa chọn bắt buộc.
[Vì sao đúng] Lượng học lớn là căn cứ để người nói suy đoán rất chắc rằng anh ấy sẽ đỗ; đây là phán đoán, không phải nghĩa vụ hay lựa chọn bắt buộc.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. はずがない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「あんなに勉強したのだから、彼が試験に合格するはずがない。」. Phủ định suy luận hợp lý; ở đây trái với căn cứ “đã học rất nhiều” hoặc không diễn tả trách nhiệm.
- B. にすぎない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「あんなに勉強したのだから、彼が試験に合格するにすぎない。」. Chẳng qua chỉ là; không mô tả thiết kế.
- C. ほかない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「あんなに勉強したのだから、彼が試験に合格するほかない。」. Vるほかない = không còn lựa chọn nào khác; không dùng để phán đoán chắc chắn.
- D. にちがいない: Đúng. Tạo câu 「あんなに勉強したのだから、彼が試験に合格するにちがいない。」; Lượng học lớn là căn cứ để người nói suy đoán rất chắc rằng anh ấy sẽ đỗ; đây là phán đoán, không phải nghĩa vụ hay lựa chọn bắt buộc.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「はずがない・にすぎない・ほかない」.
[Ghi nhớ nhanh] あんなに勉強したのだから、彼が試験に合格するにちがいない。
[Dịch] Học nhiều như thế kia thì chắc chắn anh ấy sẽ thi đỗ.
[Đáp án] にちがいない
[Cấu trúc] Phán đoán rất chắc dựa trên căn cứ.
[Sắc thái] Lượng học lớn là căn cứ để người nói suy đoán rất chắc rằng anh ấy sẽ đỗ; đây là phán đoán, không phải nghĩa vụ hay lựa chọn bắt buộc.
[Vì sao đúng] Lượng học lớn là căn cứ để người nói suy đoán rất chắc rằng anh ấy sẽ đỗ; đây là phán đoán, không phải nghĩa vụ hay lựa chọn bắt buộc.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. はずがない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「あんなに勉強したのだから、彼が試験に合格するはずがない。」. Phủ định suy luận hợp lý; ở đây trái với căn cứ “đã học rất nhiều” hoặc không diễn tả trách nhiệm.
- B. にすぎない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「あんなに勉強したのだから、彼が試験に合格するにすぎない。」. Chẳng qua chỉ là; không mô tả thiết kế.
- C. ほかない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「あんなに勉強したのだから、彼が試験に合格するほかない。」. Vるほかない = không còn lựa chọn nào khác; không dùng để phán đoán chắc chắn.
- D. にちがいない: Đúng. Tạo câu 「あんなに勉強したのだから、彼が試験に合格するにちがいない。」; Lượng học lớn là căn cứ để người nói suy đoán rất chắc rằng anh ấy sẽ đỗ; đây là phán đoán, không phải nghĩa vụ hay lựa chọn bắt buộc.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「はずがない・にすぎない・ほかない」.
[Ghi nhớ nhanh] あんなに勉強したのだから、彼が試験に合格するにちがいない。
Câu 8
いくらお金があった( )、健康でなければ意味がない。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: ところで
[Câu hoàn chỉnh] いくらお金があったところで、健康でなければ意味がない。
[Dịch] Dẫu cho có nhiều tiền đến mấy đi nữa, nếu không có sức khỏe thì cũng vô nghĩa.
[Đáp án] ところで
[Cấu trúc] V-たところで = dù có làm/ở trạng thái A thì kết quả B cũng không thay đổi.
[Sắc thái] Mẫu 「いくら~たところで」 tạo nhượng bộ: dù có bao nhiêu tiền thì kết luận “không khỏe cũng vô nghĩa” vẫn không thay đổi.
[Vì sao đúng] Mẫu 「いくら~たところで」 tạo nhượng bộ: dù có bao nhiêu tiền thì kết luận “không khỏe cũng vô nghĩa” vẫn không thay đổi.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. だけに: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「いくらお金があっただけに、健康でなければ意味がない。」. “Chính vì A nên B”, nhấn mạnh nguyên nhân tương xứng; không đi tự nhiên với 「いくら…」 trong câu nhượng bộ này.
- B. ばかりに: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「いくらお金があったばかりに、健康でなければ意味がない。」. Chỉ vì A mà dẫn đến kết quả xấu ngoài ý muốn; không diễn tả giả định nhượng bộ.
- C. ところで: Đúng. Tạo câu 「いくらお金があったところで、健康でなければ意味がない。」; Mẫu 「いくら~たところで」 tạo nhượng bộ: dù có bao nhiêu tiền thì kết luận “không khỏe cũng vô nghĩa” vẫn không thay đổi.
- D. からして: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「いくらお金があったからして、健康でなければ意味がない。」. Nからして còn có nghĩa xét ngay từ; không dùng làm đầu mốc đơn thuần trước まで.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「だけに・ばかりに・からして」.
[Ghi nhớ nhanh] いくらお金があったところで、健康でなければ意味がない。
[Dịch] Dẫu cho có nhiều tiền đến mấy đi nữa, nếu không có sức khỏe thì cũng vô nghĩa.
[Đáp án] ところで
[Cấu trúc] V-たところで = dù có làm/ở trạng thái A thì kết quả B cũng không thay đổi.
[Sắc thái] Mẫu 「いくら~たところで」 tạo nhượng bộ: dù có bao nhiêu tiền thì kết luận “không khỏe cũng vô nghĩa” vẫn không thay đổi.
[Vì sao đúng] Mẫu 「いくら~たところで」 tạo nhượng bộ: dù có bao nhiêu tiền thì kết luận “không khỏe cũng vô nghĩa” vẫn không thay đổi.
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. だけに: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「いくらお金があっただけに、健康でなければ意味がない。」. “Chính vì A nên B”, nhấn mạnh nguyên nhân tương xứng; không đi tự nhiên với 「いくら…」 trong câu nhượng bộ này.
- B. ばかりに: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「いくらお金があったばかりに、健康でなければ意味がない。」. Chỉ vì A mà dẫn đến kết quả xấu ngoài ý muốn; không diễn tả giả định nhượng bộ.
- C. ところで: Đúng. Tạo câu 「いくらお金があったところで、健康でなければ意味がない。」; Mẫu 「いくら~たところで」 tạo nhượng bộ: dù có bao nhiêu tiền thì kết luận “không khỏe cũng vô nghĩa” vẫn không thay đổi.
- D. からして: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「いくらお金があったからして、健康でなければ意味がない。」. Nからして còn có nghĩa xét ngay từ; không dùng làm đầu mốc đơn thuần trước まで.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「だけに・ばかりに・からして」.
[Ghi nhớ nhanh] いくらお金があったところで、健康でなければ意味がない。
Câu 9
彼はいつも口数が少ないが、怒っている( )。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: わけではない
[Câu hoàn chỉnh] 彼はいつも口数が少ないが、怒っているわけではない。
[Dịch] Anh ấy lúc nào cũng ít nói, nhưng không có nghĩa là đang tức giận đâu.
[Đáp án] わけではない
[Cấu trúc] Không có nghĩa là/không hẳn; bác suy luận toàn phần.
[Sắc thái] わけではない dùng để phủ định lại một phán đoán, suy luận có vẻ hợp lý (ít nói -> chắc là giận -> không hẳn vậy).
[Vì sao đúng] わけではない dùng để phủ định lại một phán đoán, suy luận có vẻ hợp lý (ít nói -> chắc là giận -> không hẳn vậy).
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. はずがない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「彼はいつも口数が少ないが、怒っているはずがない。」. Phủ định suy luận hợp lý; ở đây trái với căn cứ “đã học rất nhiều” hoặc không diễn tả trách nhiệm.
- B. わけではない: Đúng. Tạo câu 「彼はいつも口数が少ないが、怒っているわけではない。」; わけではない dùng để phủ định lại một phán đoán, suy luận có vẻ hợp lý (ít nói -> chắc là giận -> không hẳn vậy).
- C. に違いない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「彼はいつも口数が少ないが、怒っているに違いない。」. Phán đoán chắc chắn “chắc chắn là”; trái với ý bác bỏ suy luận trong câu.
- D. ことだ: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「彼はいつも口数が少ないが、怒っていることだ。」. Vる/ないことだ dùng lời khuyên; không hoàn thành nghĩa sau 「怒っている」.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「はずがない・に違いない・ことだ」.
[Ghi nhớ nhanh] 彼はいつも口数が少ないが、怒っているわけではない。
[Dịch] Anh ấy lúc nào cũng ít nói, nhưng không có nghĩa là đang tức giận đâu.
[Đáp án] わけではない
[Cấu trúc] Không có nghĩa là/không hẳn; bác suy luận toàn phần.
[Sắc thái] わけではない dùng để phủ định lại một phán đoán, suy luận có vẻ hợp lý (ít nói -> chắc là giận -> không hẳn vậy).
[Vì sao đúng] わけではない dùng để phủ định lại một phán đoán, suy luận có vẻ hợp lý (ít nói -> chắc là giận -> không hẳn vậy).
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. はずがない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「彼はいつも口数が少ないが、怒っているはずがない。」. Phủ định suy luận hợp lý; ở đây trái với căn cứ “đã học rất nhiều” hoặc không diễn tả trách nhiệm.
- B. わけではない: Đúng. Tạo câu 「彼はいつも口数が少ないが、怒っているわけではない。」; わけではない dùng để phủ định lại một phán đoán, suy luận có vẻ hợp lý (ít nói -> chắc là giận -> không hẳn vậy).
- C. に違いない: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「彼はいつも口数が少ないが、怒っているに違いない。」. Phán đoán chắc chắn “chắc chắn là”; trái với ý bác bỏ suy luận trong câu.
- D. ことだ: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「彼はいつも口数が少ないが、怒っていることだ。」. Vる/ないことだ dùng lời khuyên; không hoàn thành nghĩa sau 「怒っている」.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「はずがない・に違いない・ことだ」.
[Ghi nhớ nhanh] 彼はいつも口数が少ないが、怒っているわけではない。
Câu 10
この映画は、子ども( )大人まで楽しめる作品だ。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: から
[Câu hoàn chỉnh] この映画は、子どもから大人まで楽しめる作品だ。
[Dịch] Bộ phim này là tác phẩm mà từ trẻ em đến người lớn đều có thể thưởng thức.
[Đáp án] から
[Cấu trúc] AからBまで = từ A đến B, xác định hai đầu phạm vi.
[Sắc thái] AからBまで (từ A đến B).
[Vì sao đúng] AからBまで (từ A đến B).
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. からして: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この映画は、子どもからして大人まで楽しめる作品だ。」. Nからして còn có nghĩa xét ngay từ; không dùng làm đầu mốc đơn thuần trước まで.
- B. にわたって: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この映画は、子どもにわたって大人まで楽しめる作品だ。」. Nにわたって = trải suốt phạm vi/thời gian; cần một danh từ phạm vi, không tạo cặp 「子ども…大人まで」.
- C. から: Đúng. Tạo câu 「この映画は、子どもから大人まで楽しめる作品だ。」; AからBまで (từ A đến B).
- D. を通じて: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この映画は、子どもを通じて大人まで楽しめる作品だ。」. Nを通じて = thông qua phương tiện/quá trình hoặc suốt khoảng thời gian; không có nghĩa dựa trên.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「からして・にわたって・を通じて」.
[Ghi nhớ nhanh] この映画は、子どもから大人まで楽しめる作品だ。
[Dịch] Bộ phim này là tác phẩm mà từ trẻ em đến người lớn đều có thể thưởng thức.
[Đáp án] から
[Cấu trúc] AからBまで = từ A đến B, xác định hai đầu phạm vi.
[Sắc thái] AからBまで (từ A đến B).
[Vì sao đúng] AからBまで (từ A đến B).
[Phân tích 4 lựa chọn]
- A. からして: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この映画は、子どもからして大人まで楽しめる作品だ。」. Nからして còn có nghĩa xét ngay từ; không dùng làm đầu mốc đơn thuần trước まで.
- B. にわたって: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この映画は、子どもにわたって大人まで楽しめる作品だ。」. Nにわたって = trải suốt phạm vi/thời gian; cần một danh từ phạm vi, không tạo cặp 「子ども…大人まで」.
- C. から: Đúng. Tạo câu 「この映画は、子どもから大人まで楽しめる作品だ。」; AからBまで (từ A đến B).
- D. を通じて: Sai. Nếu chọn sẽ thành 「この映画は、子どもを通じて大人まで楽しめる作品だ。」. Nを通じて = thông qua phương tiện/quá trình hoặc suốt khoảng thời gian; không có nghĩa dựa trên.
[Bẫy JLPT] Cần kiểm tra đồng thời cách nối và sắc thái; các nhiễu chính ở đây là 「からして・にわたって・を通じて」.
[Ghi nhớ nhanh] この映画は、子どもから大人まで楽しめる作品だ。
Tiếp tục sau khi xem đáp án
Nếu sai vì không biết nghĩa từ hoặc mẫu câu, hãy quay lại đúng kho kiến thức N2 để ôn. Nếu sai vì đọc nhầm yêu cầu hoặc thiếu thời gian, hãy làm lại trong Phòng Thi để luyện thao tác và nhịp làm bài.