JLPT180 · Đọc hiểu · N3
Đề luyện Đọc hiểu JLPT N3: câu mẫu có đáp án
Trang này hiển thị 10 câu xem trước từ đề luyện JLPT180 trong HTML public. Hãy tự làm trước, sau đó mở đáp án và giải thích để kiểm tra.
Câu hỏi xem trước
Tự chọn đáp án trước khi mở phần giải thích.
問題1
Câu 1
近くの公園に新しい水飲み場ができた。前は運動中にのどが渇くと、自動販売機まで行かなければならなかった。今は公園の中で水が飲めるので、走ったり散歩したりする人に喜ばれている。
この文章の内容と合っているものはどれか。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: 公園の中で水が飲めるようになった。
[Dịch câu hỏi] Nội dung nào đúng với bài? [Dịch đáp án] Có thể uống nước trong công viên. [Manh mối] 公園の中で水が飲める [Phân tích]: Đúng vì chỗ uống nước mới giúp người vận động tiện hơn. Các lựa chọn khác trái hoặc không có trong bài.
Câu 2
私は寝る前に一時間ほど本を読むのが好きだった。しかし、面白い本だと読むのをやめられず、寝る時間が遅くなることがあった。最近は二十分だけ読むと決めたので、次の日の朝も起きやすくなった。
この人が夜に本を読む時間を短くした理由は何か。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: 寝る時間が遅くなりすぎないようにするため。
[Dịch câu hỏi] Vì sao người này rút ngắn thời gian đọc sách buổi tối? [Dịch đáp án] Để không ngủ quá muộn. [Manh mối] 寝る時間が遅くなる、二十分だけ [Phân tích]: Đúng vì đọc lâu làm ngủ muộn. Các lựa chọn khác không được nêu.
Câu 3
森さんは、朝食の後にその日の予定を声に出して確認するようにしている。声に出すと、忘れそうな用事に気づきやすいそうだ。<u>この習慣</u>を始めてから、予定を間違えることが減った。
<u>この習慣</u>は何を指しているか。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: 朝食後に予定を声に出して確認すること。
[Dịch câu hỏi] <u>この習慣</u> chỉ thói quen nào? [Dịch đáp án] Sau bữa sáng đọc to để xác nhận lịch trong ngày. [Manh mối] 予定を声に出して確認 [Phân tích]: Đúng vì cụm này thay cho thói quen vừa nêu. Các lựa chọn khác sai.
Câu 4
新しいかばんは、前のものより少し重い。しかし、ポケットが多く、財布や鍵をすぐ取り出せる。書類も折らずに入るので、仕事の日にはとても使いやすいと思っている。
筆者はこのかばんについてどう思っているか。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: 仕事の日には使いやすいと思っている。
[Dịch câu hỏi] Tác giả nghĩ gì về chiếc cặp này? [Dịch đáp án] Nghĩ rằng dễ dùng vào ngày làm việc. [Manh mối] 仕事の日にはとても使いやすい [Phân tích]: Đúng vì cặp nhiều túi và bỏ được tài liệu. Các đáp án khác trái nội dung.
問題2
ある市では、今年から図書館で「本の相談日」を月に二回行うことになった。何を読めばよいか分からない人に、図書館の職員が希望に合う本を紹介するサービスである。小説が読みたい人、仕事に役立つ本を探している人、子どもに合う絵本を知りたい保護者などが利用している。最初は、自分で本を選べばよいので相談する人は少ないだろうと言われていた。しかし、始まってみると、普段読まない分野の本を知るきっかけになると好評である。また、紹介された本を読んだ人が感想を職員に伝えに来ることも増えた。一方で、相談時間が一人十五分だけなので、希望を十分に聞けない場合がある。そこで来月から、相談したい内容を前もって短い用紙に書いてもらうことになった。
Câu 5
本の相談日はどんなサービスか。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: 希望に合う本を職員が紹介するサービス。
[Dịch câu hỏi] Ngày tư vấn sách là dịch vụ gì? [Dịch đáp án] Nhân viên giới thiệu sách phù hợp với mong muốn. [Manh mối] 希望に合う本を紹介 [Phân tích]: Đúng vì đây là chức năng chính. Các lựa chọn khác không đúng.
Câu 6
利用している人として本文にあるのはどれか。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: 子どもに合う絵本を知りたい保護者。
[Dịch câu hỏi] Người sử dụng được nêu trong bài là ai? [Dịch đáp án] Phụ huynh muốn biết sách tranh phù hợp cho con. [Manh mối] 子どもに合う絵本を知りたい保護者 [Phân tích]: Đúng vì bài liệt kê nhóm này. Các lựa chọn khác không có.
Câu 7
最初に言われていたことはどれか。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: 自分で本を選べるので相談する人は少ないだろう。
[Dịch câu hỏi] Ban đầu người ta nói gì? [Dịch đáp án] Vì có thể tự chọn sách nên có lẽ ít người tư vấn. [Manh mối] 自分で本を選べばよい、少ないだろう [Phân tích]: Đúng vì đây là ý kiến trước khi bắt đầu. Các đáp án khác không được nêu.
Câu 8
このサービスが好評なのはなぜか。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: 普段読まない分野の本を知るきっかけになるから。
[Dịch câu hỏi] Vì sao dịch vụ này được đánh giá tốt? [Dịch đáp án] Vì là cơ hội biết sách ở lĩnh vực thường không đọc. [Manh mối] 普段読まない分野の本 [Phân tích]: Đúng vì dịch vụ mở rộng lựa chọn đọc. Các lựa chọn khác không đúng.
Câu 9
現在の問題は何か。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: 相談時間が短く、希望を十分に聞けない場合がある。
[Dịch câu hỏi] Vấn đề hiện nay là gì? [Dịch đáp án] Thời gian tư vấn ngắn nên có khi không nghe đủ mong muốn. [Manh mối] 一人十五分だけ、十分に聞けない [Phân tích]: Đúng vì đây là hạn chế được nêu. Các đáp án khác trái nội dung.
Câu 10
来月から利用者は何をすることになったか。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: 相談したい内容を前もって用紙に書くこと。
[Dịch câu hỏi] Từ tháng sau người dùng sẽ làm gì? [Dịch đáp án] Viết trước nội dung muốn tư vấn vào giấy. [Manh mối] 前もって短い用紙に書いてもらう [Phân tích]: Đúng vì cách này giúp nghe mong muốn hiệu quả hơn. Các lựa chọn khác không đúng.
Tiếp tục sau khi xem đáp án
Nếu sai vì không biết nghĩa từ hoặc mẫu câu, hãy quay lại đúng kho kiến thức N3 để ôn. Nếu sai vì đọc nhầm yêu cầu hoặc thiếu thời gian, hãy làm lại trong Phòng Thi để luyện thao tác và nhịp làm bài.