Đang hội tụ linh khí…

JLPT180 · Đọc hiểu · N3

Đề luyện Đọc hiểu JLPT N3: câu mẫu có đáp án

Trang này hiển thị 10 câu xem trước từ đề luyện JLPT180 trong HTML public. Hãy tự làm trước, sau đó mở đáp án và giải thích để kiểm tra.

Cấp độN3JLPT
Kỹ năngĐọc hiểuĐề luyện
Xem trước10câu public
Toàn đề16câu trong dữ liệu

Câu hỏi xem trước

Tự chọn đáp án trước khi mở phần giải thích.

問題1

Câu 1
駅の近くに新しいスープの店ができた。店は広くないが、野菜が多く入ったスープがあり、昼休みに軽く食べたいときにちょうどいい。注文してから出てくるまでが早いので、時間がない日にも使いやすい。

筆者はこの店についてどう思っているか。

  1. 広くて長く休むのに向いている店だ。
  2. 昼休みに軽く食べるのに使いやすい店だ。
  3. 料理が出るまで時間がかかる店だ。
  4. 野菜の少ない料理が中心の店だ。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 昼休みに軽く食べるのに使いやすい店だ。

[Dịch câu hỏi] Tác giả nghĩ gì về cửa hàng này? [Dịch đáp án] Đây là quán dễ dùng để ăn nhẹ vào giờ nghỉ trưa. [Manh mối] 昼休みに軽く食べたいときにちょうどいい [Phân tích]: Đúng vì quán có súp nhiều rau và món ra nhanh. A sai vì quán không rộng, C và D trái nội dung.
Câu 2
私は以前、駅までバスに乗っていた。しかし、朝は道が混んでいて、駅に着く時間が毎日少しずつ違った。最近は早めに家を出て歩くようにしている。少し時間はかかるが、予定が立てやすくなった。

この人が駅まで歩くようになった理由は何か。

  1. バスの料金が高くなったから。
  2. 歩くほうが必ず早いから。
  3. 駅に着く時間を安定させたいから。
  4. 朝に運動会へ行くから。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 駅に着く時間を安定させたいから。

[Dịch câu hỏi] Vì sao người này bắt đầu đi bộ đến ga? [Dịch đáp án] Vì muốn thời gian đến ga ổn định hơn. [Manh mối] 予定が立てやすくなった [Phân tích]: Đúng vì xe buýt buổi sáng bị kẹt đường nên khó đoán thời gian. Các đáp án khác không được nêu.
Câu 3
小川さんは、毎晩寝る前に、次の日にすることを三つだけ紙に書くようにしている。朝起きたときに見ると、何から始めればいいか迷わないそうだ。<u>それ</u>を始めてから、朝の時間を前よりうまく使えるようになった。

<u>それ</u>は何を指しているか。

  1. 朝起きてすぐ寝ること。
  2. 次の日にすることを三つ紙に書くこと。
  3. 毎朝予定を全部変えること。
  4. 夜に長い手紙を書くこと。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 次の日にすることを三つ紙に書くこと。

[Dịch câu hỏi] <u>それ</u> chỉ điều gì? [Dịch đáp án] Viết ra giấy ba việc sẽ làm ngày hôm sau. [Manh mối] 次の日にすることを三つだけ紙に書く [Phân tích]: Đúng vì <u>それ</u> thay cho hành động vừa nêu. Các lựa chọn khác không đúng nội dung.
Câu 4
高橋さんへ。午後の見学会で配る地図は、受付の横ではなく、会議室Aの後ろの棚に置いてあります。白い封筒が来客用で、茶色い封筒はスタッフ用です。白い封筒を二十部、入口の机に並べてください。森

このメモの内容と合っているものはどれか。

  1. 茶色い封筒を来客用に使う。
  2. 地図は受付の横に置いてある。
  3. 白い封筒を二十部入口の机に並べる。
  4. 地図は会議室Bの棚にある。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 白い封筒を二十部入口の机に並べる。

[Dịch câu hỏi] Nội dung nào khớp với ghi chú này? [Dịch đáp án] Xếp 20 phong bì trắng lên bàn ở lối vào. [Manh mối] 白い封筒が来客用、二十部、入口 [Phân tích]: Đúng vì phong bì trắng là cho khách. A sai đối tượng, B và D sai vị trí.

問題2

私の町では、今年から「まちの道具箱」というサービスが始まった。これは、家でたまにしか使わない道具を、必要な人に短い期間だけ貸し出す仕組みである。例えば、庭の草を切る道具、キャンプ用の小さなテーブル、子どもの行事で使う大きな箱などが登録されている。最初は、知らない人に道具を貸すことに不安を感じる人もいた。そのため、町は道具の受け渡しを公民館で行い、利用者には登録番号を使わせることにした。始まってからは、買うほどではない道具を使えて助かるという声が増えた。また、道具を貸す人にとっても、家に置いたままの物を役立てられるよい機会になっている。一方で、人気の道具は同じ時期に希望が集まるため、借りられない人もいる。そこで来月から、予約できる回数を一人月二回までにする予定だ。
Câu 5

まちの道具箱はどんなサービスか。

  1. 使わない道具を捨てるサービス。
  2. 必要な人に道具を短い期間貸し出すサービス。
  3. 新しい道具を全員に配るサービス。
  4. 公民館で道具を売るサービス。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 必要な人に道具を短い期間貸し出すサービス。

[Dịch câu hỏi] “Hộp dụng cụ của thị trấn” là dịch vụ gì? [Dịch đáp án] Dịch vụ cho người cần mượn dụng cụ trong thời gian ngắn. [Manh mối] 必要な人に短い期間だけ貸し出す [Phân tích]: Đúng vì đây là mô tả chính của dịch vụ. Các lựa chọn khác không đúng.
Câu 6

登録されている道具として本文にあるものはどれか。

  1. 庭の草を切る道具。
  2. 学校の教科書。
  3. 駅の切符。
  4. 病院の薬。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 庭の草を切る道具。

[Dịch câu hỏi] Dụng cụ nào được nêu là đã đăng ký? [Dịch đáp án] Dụng cụ cắt cỏ trong vườn. [Manh mối] 庭の草を切る道具 [Phân tích]: Đúng vì bài liệt kê dụng cụ cắt cỏ, bàn cắm trại và hộp lớn. Các lựa chọn khác không được nhắc đến.
Câu 7

最初に不安に感じる人がいたのはなぜか。

  1. 道具が一つもなかったから。
  2. 知らない人に道具を貸すから。
  3. 公民館が遠すぎたから。
  4. 道具を必ず買わなければならなかったから。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 知らない人に道具を貸すから。

[Dịch câu hỏi] Vì sao ban đầu có người cảm thấy lo lắng? [Dịch đáp án] Vì phải cho người không quen mượn dụng cụ. [Manh mối] 知らない人に道具を貸すことに不安 [Phân tích]: Đúng vì đây là nỗi lo được nêu trực tiếp. Các lựa chọn khác không có trong bài.
Câu 8

町は安全のために何をすることにしたか。

  1. 道具の受け渡しを公民館で行う。
  2. 全員の家に道具を届ける。
  3. 名前と住所を広場に出す。
  4. 道具を全部無料で配る。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 道具の受け渡しを公民館で行う。

[Dịch câu hỏi] Thị trấn đã làm gì để đảm bảo an toàn? [Dịch đáp án] Thực hiện giao nhận dụng cụ ở nhà văn hóa. [Manh mối] 受け渡しを公民館で行い [Phân tích]: Đúng vì thị trấn còn dùng số đăng ký cho người dùng. Các lựa chọn khác không đúng.
Câu 9

道具を貸す人にとってのよさは何か。

  1. 家にある物を役立てられること。
  2. 道具をすべて新しく買えること。
  3. 公民館に住めること。
  4. 月に何回でも予約できること。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 家にある物を役立てられること。

[Dịch câu hỏi] Lợi ích đối với người cho mượn dụng cụ là gì? [Dịch đáp án] Có thể tận dụng đồ đang để ở nhà. [Manh mối] 家に置いたままの物を役立てられる [Phân tích]: Đúng vì đồ ít dùng có thể giúp người khác. Các lựa chọn khác không có hoặc trái nội dung.
Câu 10

来月から予約はどうなる予定か。

  1. 一人月二回までになる。
  2. 一人一日十回までになる。
  3. 予約が全くできなくなる。
  4. 人気の道具だけ無料で配る。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 一人月二回までになる。

[Dịch câu hỏi] Từ tháng sau việc đặt trước sẽ thế nào? [Dịch đáp án] Mỗi người tối đa hai lần mỗi tháng. [Manh mối] 一人月二回まで [Phân tích]: Đúng vì để tránh tập trung quá nhiều vào dụng cụ phổ biến. Các lựa chọn khác sai.

Tiếp tục sau khi xem đáp án

Nếu sai vì không biết nghĩa từ hoặc mẫu câu, hãy quay lại đúng kho kiến thức N3 để ôn. Nếu sai vì đọc nhầm yêu cầu hoặc thiếu thời gian, hãy làm lại trong Phòng Thi để luyện thao tác và nhịp làm bài.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
cảm ơn Nghĩa Nguyễn đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...