Đang hội tụ linh khí…

JLPT180 · Đọc hiểu · N3

Đề luyện Đọc hiểu JLPT N3: câu mẫu có đáp án

Trang này hiển thị 10 câu xem trước từ đề luyện JLPT180 trong HTML public. Hãy tự làm trước, sau đó mở đáp án và giải thích để kiểm tra.

Cấp độN3JLPT
Kỹ năngĐọc hiểuĐề luyện
Xem trước10câu public
Toàn đề16câu trong dữ liệu

Câu hỏi xem trước

Tự chọn đáp án trước khi mở phần giải thích.

問題1

Câu 1
近くの図書館では、今月から夜八時まで開く日が週に二回になった。仕事帰りにも本を借りられるので便利だ。私は以前、休日にしか行けなかったが、今は平日の夜にも利用できるようになり、とても助かっている。

筆者はこの図書館についてどう思っているか。

  1. 平日の夜にも利用できて助かっている。
  2. 夜は全く利用できなくなった。
  3. 休日に本を借りられなくなった。
  4. 仕事帰りには行けないので不便だ。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 平日の夜にも利用できて助かっている。

[Dịch câu hỏi] Tác giả nghĩ gì về thư viện này? [Dịch đáp án] Có thể dùng cả buổi tối ngày thường nên rất hữu ích. [Manh mối] 平日の夜にも利用できる [Phân tích]: Đúng vì thư viện mở muộn hai ngày mỗi tuần. Các lựa chọn khác trái nội dung.
Câu 2
私は仕事が忙しい日は、家に帰ってから料理をする元気がないことが多い。そこで、日曜日におかずを少し多めに作っておくようにした。平日は温めるだけで食べられるので、外食する回数が減った。

この人が料理をまとめて作るようになった理由は何か。

  1. 日曜日に外食したいから。
  2. 平日に料理の時間を減らしたいから。
  3. 仕事をやめたいから。
  4. おかずを全部捨てたいから。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 平日に料理の時間を減らしたいから。

[Dịch câu hỏi] Vì sao người này bắt đầu nấu sẵn nhiều món? [Dịch đáp án] Vì muốn giảm thời gian nấu vào ngày thường. [Manh mối] 温めるだけで食べられる [Phân tích]: Đúng vì ngày bận không còn sức nấu, nấu sẵn giúp giảm ăn ngoài. Các đáp án khác không được nêu.
Câu 3
清水さんは、長い文章を読むとき、分からない言葉をすぐ調べず、まず最後まで読んで内容を大まかにつかむようにしている。<u>この方法</u>を使うと、細かい言葉に止まりすぎず、全体の流れが分かりやすいそうだ。

<u>この方法</u>は何を指しているか。

  1. 分からない言葉を全部無視して読まないこと。
  2. 分からない言葉をすぐ全部調べること。
  3. まず最後まで読んで内容を大まかにつかむこと。
  4. 文章の最初だけ読んでやめること。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: まず最後まで読んで内容を大まかにつかむこと。

[Dịch câu hỏi] <u>この方法</u> chỉ phương pháp nào? [Dịch đáp án] Trước hết đọc đến cuối để nắm đại khái nội dung. [Manh mối] まず最後まで読んで内容を大まかにつかむ [Phân tích]: Đúng vì cụm này thay cho cách đọc vừa nêu. Các lựa chọn khác sai.
Câu 4
新しい自転車置き場は、駅から少し離れているが、屋根がある。雨の日でもサドルがぬれにくいので、私はそこを使うようになった。前の場所は駅に近かったが、朝はいつもいっぱいだった。

この文章の内容と合っているものはどれか。

  1. 新しい置き場は駅の中にある。
  2. 新しい置き場には屋根がある。
  3. 前の場所は朝いつも空いていた。
  4. 筆者は自転車置き場を使わない。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 新しい置き場には屋根がある。

[Dịch câu hỏi] Nội dung nào đúng với bài? [Dịch đáp án] Bãi mới có mái che. [Manh mối] 屋根がある [Phân tích]: Đúng vì nhờ có mái nên yên xe khó ướt. A, C, D trái nội dung.

問題2

ある町では、今年から「朝のあいさつ運動」を始めた。毎週月曜日の朝、駅前や学校の近くで、地域の人が通学する子どもたちにあいさつをする活動である。目的は、子どもたちが安心して通える雰囲気を作ることと、地域の人同士が顔を知るきっかけを増やすことである。最初は、忙しい朝に参加する人は少ないのではないかと心配されていた。しかし、始まってみると、出勤前の大人や散歩中の高齢者が少しずつ参加するようになった。子どもからも、知っている大人が道にいると安心するという声がある。一方で、雨の日は立つ場所が少なく、活動しにくいという問題がある。そこで来月から、雨の日は駅前の屋根のある場所だけで行う予定だ。
Câu 5

朝のあいさつ運動はどんな活動か。

  1. 子どもたちにあいさつをする活動。
  2. 駅で切符を売る活動。
  3. 学校で料理を作る活動。
  4. 公園で本を読む活動。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 子どもたちにあいさつをする活動。

[Dịch câu hỏi] Hoạt động chào hỏi buổi sáng là hoạt động gì? [Dịch đáp án] Hoạt động chào các em học sinh. [Manh mối] 子どもたちにあいさつをする [Phân tích]: Đúng vì bài nêu rõ người dân chào trẻ đi học. Các lựa chọn khác không liên quan.
Câu 6

この活動の目的として本文にあるものはどれか。

  1. 子どもが安心して通える雰囲気を作ること。
  2. 学校を休みにすること。
  3. 駅を新しく作ること。
  4. 高齢者だけで旅行すること。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 子どもが安心して通える雰囲気を作ること。

[Dịch câu hỏi] Mục đích được nêu của hoạt động này là gì? [Dịch đáp án] Tạo bầu không khí để trẻ em đi học an tâm. [Manh mối] 安心して通える雰囲気 [Phân tích]: Đúng vì đây là một mục đích chính. Các lựa chọn khác không có trong bài.
Câu 7

最初に心配されていたことは何か。

  1. 子どもが全員遅刻すること。
  2. 忙しい朝に参加する人が少ないこと。
  3. 学校の近くに道がないこと。
  4. 駅前に誰も通らないこと。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 忙しい朝に参加する人が少ないこと。

[Dịch câu hỏi] Điều ban đầu được lo lắng là gì? [Dịch đáp án] Buổi sáng bận nên ít người tham gia. [Manh mối] 忙しい朝に参加する人は少ない [Phân tích]: Đúng vì đây là nỗi lo ban đầu. Các lựa chọn khác không được nêu.
Câu 8

どんな人が参加するようになったか。

  1. 出勤前の大人や散歩中の高齢者。
  2. 外国から来た観光客だけ。
  3. 学校の先生だけ。
  4. 電車に乗らない子どもだけ。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 出勤前の大人や散歩中の高齢者。

[Dịch câu hỏi] Những người nào bắt đầu tham gia? [Dịch đáp án] Người lớn trước khi đi làm và người cao tuổi đang đi dạo. [Manh mối] 出勤前の大人、散歩中の高齢者 [Phân tích]: Đúng vì bài nêu hai nhóm này. Các lựa chọn khác sai phạm vi.
Câu 9

子どもからはどんな声があるか。

  1. 知っている大人が道にいると安心する。
  2. あいさつをされると学校へ行けない。
  3. 雨の日だけ学校へ行きたい。
  4. 駅前には行きたくない。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 知っている大人が道にいると安心する。

[Dịch câu hỏi] Trẻ em có ý kiến gì? [Dịch đáp án] Có người lớn quen biết trên đường thì yên tâm. [Manh mối] 知っている大人が道にいると安心 [Phân tích]: Đúng vì bài nêu phản hồi tích cực từ trẻ. Các lựa chọn khác trái nội dung.
Câu 10

来月から雨の日はどうする予定か。

  1. 活動を毎日行う。
  2. 駅前の屋根のある場所だけで行う。
  3. 学校の中だけで料理をする。
  4. 全員が家で待つ。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 駅前の屋根のある場所だけで行う。

[Dịch câu hỏi] Từ tháng sau ngày mưa sẽ làm gì? [Dịch đáp án] Chỉ thực hiện ở nơi có mái che trước ga. [Manh mối] 屋根のある場所だけ [Phân tích]: Đúng vì ngày mưa ít chỗ đứng nên sẽ đổi địa điểm. Các lựa chọn khác không đúng.

Tiếp tục sau khi xem đáp án

Nếu sai vì không biết nghĩa từ hoặc mẫu câu, hãy quay lại đúng kho kiến thức N3 để ôn. Nếu sai vì đọc nhầm yêu cầu hoặc thiếu thời gian, hãy làm lại trong Phòng Thi để luyện thao tác và nhịp làm bài.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
cảm ơn Nghĩa Nguyễn đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...