Đang hội tụ linh khí…

JLPT180 · Đọc hiểu · N4

Đề luyện Đọc hiểu JLPT N4: câu mẫu có đáp án

Trang này hiển thị 10 câu xem trước từ đề luyện JLPT180 trong HTML public. Hãy tự làm trước, sau đó mở đáp án và giải thích để kiểm tra.

Cấp độN4JLPT
Kỹ năngĐọc hiểuĐề luyện
Xem trước10câu public
Toàn đề10câu trong dữ liệu

Câu hỏi xem trước

Tự chọn đáp án trước khi mở phần giải thích.

問題1

Câu 1
鈴木部長。今日お渡しした資料ですが、1ページ目の数字が間違っていました。本当に申し訳ありません。すぐに直して、もう一度お持ちします。

どうして謝っていますか。

  1. 会議に遅れたから。
  2. 資料の数字を間違えたから。
  3. 資料を忘れたから。
  4. 間違ったページを捨てたから。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 資料の数字を間違えたから。

[Dịch câu hỏi] Tại sao lại xin lỗi? [Dịch đáp án] Vì sai số liệu trong tài liệu. [Manh mối] 資料ですが、1ページ目の数字が間違っていました。本当に申し訳ありません [Phân tích]: Lời xin lỗi được đưa ra ngay sau khi đề cập đến việc số liệu trang 1 bị sai (数字が間違っていました).
Câu 2
明日の午後2時から3時まで、工事のため電気が使えなくなります。パソコンを使う仕事は、午前中か午後3時のあとにしてください。

電気はどうなりますか。

  1. 一日中電気が使えない。
  2. 午前中だけ電気が使えない。
  3. 午後2時から3時まで電気が止まる。
  4. 午後3時から電気が止まる。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 午後2時から3時まで電気が止まる。

[Dịch câu hỏi] Điện sẽ ra sao? [Dịch đáp án] Điện sẽ dừng từ 2 giờ đến 3 giờ chiều. [Manh mối] 午後2時から3時まで、工事のため電気が使えなくなります [Phân tích]: Thông báo chỉ rõ thời gian mất điện là từ 2h đến 3h chiều (午後2時から3時まで).
Câu 3
外国語の勉強は、毎日少しずつ続けることが大切だと思います。私の友達も<u>そう</u>言っていました。

<u>そう</u>とはどんな意味ですか。

  1. 毎日少しずつ続けることが大切だ
  2. 外国語の勉強は面白くない
  3. 外国語は勉強しなくてもいい
  4. 毎日休むことが大切だ
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 毎日少しずつ続けることが大切だ

[Dịch câu hỏi] <u>Như vậy</u> nghĩa là gì? [Dịch đáp án] Việc duy trì mỗi ngày một chút là quan trọng. [Manh mối] 毎日少しずつ続けることが大切だ...友達もそう言っていました [Phân tích]: "そう" (như vậy/như thế) thay thế cho ý kiến của tác giả ngay trước đó, tức là việc kiên trì học mỗi ngày là quan trọng.
Câu 4
今週の日曜日は、デパートへ行って新しい靴を買うつもりでした。でも、妹が遊びに来ることになったので、一緒に家で料理を作ることにしました。靴は来週買います。

今週の日曜日は何をしますか。

  1. 新しい靴を買う。
  2. 妹と一緒に靴を買いに行く。
  3. 来週料理を作る。
  4. 家で妹と料理を作る。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 家で妹と料理を作る。

[Dịch câu hỏi] Chủ nhật tuần này sẽ làm gì? [Dịch đáp án] Nấu ăn ở nhà với em gái. [Manh mối] 妹が遊びに来ることになったので、一緒に家で料理を作ることにしました [Phân tích]: Kế hoạch mua giày đã dời sang tuần sau. Chủ nhật tuần này sẽ ở nhà nấu ăn với em gái (妹と料理を作る).
Câu 5
私は半年からコンビニでアルバイトをしています。レジの仕事や、商品を並べる仕事をしています。
この店には外国人のお客様がたくさん来ます。最初は、外国のお客さんに道を聞かれても、英語が話せないのでうまく答えることができませんでした。でも、よく聞かれる場所の地図を自分で書いて用意しておきました。
今では、英語が話せなくても、その地図を見せながら案内できるようになりました。お客さんに「ありがとう」と言われると、とてもやりがいを感じます。

この人はコンビニで働いて、何ができるようになりましたか。

  1. 英語が上手に話せるようになった。
  2. 地図を使って道を案内できるようになった。
  3. 外国の料理を作れるようになった。
  4. 英語の地図を読めるようになった。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 地図を使って道を案内できるようになった。

[Dịch câu hỏi] Làm việc ở cửa hàng tiện lợi, người này đã có thể làm được gì? [Dịch đáp án] Có thể chỉ đường bằng cách dùng bản đồ. [Manh mối] 英語が話せなくても、その地図を見せながら案内できるようになりました [Phân tích]: Tác giả không biết nói tiếng Anh nhưng đã giải quyết vấn đề bằng cách vẽ bản đồ và cho khách xem để chỉ đường.
Câu 6

どうして自分で地図を書きましたか。

  1. 店長に書くように言われたから。
  2. 英語の勉強をしたかったから。
  3. 外国のお客さんに道をうまく教えられなかったから。
  4. 自分が道に迷ったから。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 外国のお客さんに道をうまく教えられなかったから。

[Dịch câu hỏi] Tại sao lại tự vẽ bản đồ? [Dịch đáp án] Vì không thể chỉ đường trôi chảy cho khách nước ngoài. [Manh mối] 英語が話せないのでうまく答えることができませんでした。でも、よく聞かれる場所の地図を自分で書いて用意しておきました [Phân tích]: Lý do tác giả vẽ bản đồ là vì bản thân gặp khó khăn trong việc trả lời khi bị khách nước ngoài hỏi đường.
Câu 7

この人は、どんなときに仕事のやりがいを感じますか。

  1. 商品をたくさん並べたとき。
  2. レジでお金をもらったとき。
  3. 英語を勉強しているとき。
  4. お客さんに感謝されたとき。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: お客さんに感謝されたとき。

[Dịch câu hỏi] Người này thấy công việc có ý nghĩa khi nào? [Dịch đáp án] Khi được khách hàng cảm ơn. [Manh mối] お客さんに「ありがとう」と言われると、とてもやりがいを感じます [Phân tích]: "ありがとうと言われる" (được nói cảm ơn) đồng nghĩa với việc được khách hàng cảm tạ (感謝される).
Câu 8

この文章の内容と合っているものはどれですか。

  1. この人はコンビニの仕事が嫌いだ。
  2. 地図を見せてもお客さんはわかってくれない。
  3. この人は英語をペラペラ話せる。
  4. 外国のお客さんがよく道を質問する。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 外国のお客さんがよく道を質問する。

[Dịch câu hỏi] Nội dung nào phù hợp với đoạn văn này? [Dịch đáp án] Khách nước ngoài thường xuyên hỏi đường. [Manh mối] 最初は、外国のお客さんに道を聞かれても...よく聞かれる場所の地図 [Phân tích]: Tác giả nói rõ khách nước ngoài hay hỏi đường (道を聞かれる/よく聞かれる場所) nên mới vẽ bản đồ chuẩn bị sẵn.
Câu 9
「アパートのゴミ捨てルール」

・燃えるゴミ:月曜日・木曜日
・プラスチック:水曜日
・缶・ビン:金曜日
※ゴミは朝8時までに出してください。夜に出すことは禁止(きんし)されています。
※粗大(そだい)ゴミ(大きいゴミ)を捨てるときは、市役所に電話して予約してください。

ゴミを捨ててはいけないのはいつですか。

  1. 朝8時まで
  2. 月曜日と木曜日
  3. 金曜日の朝
Xem đáp án và giải thích

Đáp án:

[Dịch câu hỏi] Không được vứt rác khi nào? [Dịch đáp án] Ban đêm. [Manh mối] 夜に出すことは禁止(きんし)されています [Phân tích]: Quy định ghi rõ việc đem rác ra vứt vào ban đêm bị nghiêm cấm (禁止).
Câu 10

大きい机を捨てたいです。どうすればいいですか。

  1. 月曜日の朝に出す。
  2. 市役所に予約してから捨てる。
  3. 水曜日に捨てる。
  4. アパートの前に置いておく。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 市役所に予約してから捨てる。

[Dịch câu hỏi] Tôi muốn vứt một cái bàn lớn. Tôi phải làm sao? [Dịch đáp án] Phải đặt lịch với tòa thị chính rồi mới vứt. [Manh mối] 粗大(そだい)ゴミ(大きいゴミ)を捨てるときは、市役所に電話して予約してください [Phân tích]: Cái bàn lớn là rác cỡ lớn (大きいゴミ). Muốn vứt thì phải gọi điện đặt lịch với tòa thị chính (市役所に電話して予約).

Tiếp tục sau khi xem đáp án

Nếu sai vì không biết nghĩa từ hoặc mẫu câu, hãy quay lại đúng kho kiến thức N4 để ôn. Nếu sai vì đọc nhầm yêu cầu hoặc thiếu thời gian, hãy làm lại trong Phòng Thi để luyện thao tác và nhịp làm bài.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
cảm ơn Nghĩa Nguyễn đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...