Đang hội tụ linh khí…

JLPT180 · Đọc hiểu · N4

Đề luyện Đọc hiểu JLPT N4: câu mẫu có đáp án

Trang này hiển thị 10 câu xem trước từ đề luyện JLPT180 trong HTML public. Hãy tự làm trước, sau đó mở đáp án và giải thích để kiểm tra.

Cấp độN4JLPT
Kỹ năngĐọc hiểuĐề luyện
Xem trước10câu public
Toàn đề10câu trong dữ liệu

Câu hỏi xem trước

Tự chọn đáp án trước khi mở phần giải thích.

問題1 内容理解(短文)

Câu 1
田中さんへ。明日のアルバイトですが、午後5時からではなく、午後4時からお願いできますか。終わる時間は午後9時で変わりません。よろしくお願いします。(店長)

明日のアルバイトはどうなりますか。

  1. 午後5時から午後9時まで働く。
  2. 午後4時から午後9時まで働く。
  3. 午後4時から午後8時まで働く。
  4. 午後5時から午後8時まで働く。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 午後4時から午後9時まで働く。

[Dịch câu hỏi] Ca làm thêm ngày mai sẽ như thế nào? [Dịch đáp án] Làm việc từ 4 giờ chiều đến 9 giờ tối. [Manh mối] 午後4時からお願いできますか / 午後9時で変わりません [Phân tích]: Quản lý yêu cầu bắt đầu từ 4 giờ chiều thay vì 5 giờ, và kết thúc lúc 9 giờ tối như cũ.
Câu 2
寮に住んでいる学生へ。今週の土曜日の朝9時から12時まで、部屋の電気の点検をします。その間、自分の部屋にいてください。出かける人は金曜日までに知らせてください。

土曜日の午前中、学生はどうしなければなりませんか。

  1. 朝9時までに部屋から出かける。
  2. 朝9時から12時まで電気を使う。
  3. 朝9時から12時まで部屋にいる。
  4. 金曜日までに点検を知らせる。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 朝9時から12時まで部屋にいる。

[Dịch câu hỏi] Sáng thứ Bảy, sinh viên phải làm gì? [Dịch đáp án] Ở trong phòng từ 9 giờ đến 12 giờ sáng. [Manh mối] その間、自分の部屋にいてください [Phân tích]: Thông báo yêu cầu sinh viên ở trong phòng từ 9 giờ đến 12 giờ để kiểm tra điện.
Câu 3
昨日、デパートで青いシャツを買いました。本当は白いシャツが欲しかったですが、私のサイズの白いシャツがありませんでした。青いシャツもきれいなので、<u>これ</u>を着てパーティーに行きます。

<u>これ</u>は何ですか。

  1. 白いシャツ
  2. 青いシャツ
  3. デパート
  4. パーティー
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 青いシャツ

[Dịch câu hỏi] "Cái này" là gì? [Dịch đáp án] Chiếc áo sơ mi xanh. [Manh mối] 青いシャツもきれいなので、<u>これ</u>を着て [Phân tích]: Từ "これ" chỉ chiếc áo sơ mi màu xanh vừa được nhắc đến ở ngay câu trước.
Câu 4
山田先生、熱があるので今日の授業は休みます。明日のテストは受けたいですが、朝の体の調子を見てから決めてもいいですか。(林)

林さんは明日どうしますか。

  1. テストを受けないと決めている。
  2. 今日、テストを受けるか決める。
  3. 朝、テストを受けると決める。
  4. 朝、体の調子を見てから決める。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 朝、体の調子を見てから決める。

[Dịch câu hỏi] Hayashi ngày mai sẽ làm gì? [Dịch đáp án] Buổi sáng xem tình trạng cơ thể rồi mới quyết định. [Manh mối] 朝の体の調子を見てから決めてもいいですか [Phân tích]: Học sinh xin phép xem xét sức khỏe vào sáng mai rồi mới chốt có thi hay không.

問題2 内容理解(中文)

私は先月から、家の庭で野菜を作り始めました。トマトとパセリを育てています。最初は、いつ水をあげればいいか分かりませんでした。本を読んだり、インターネットで調べたりして、少しずつ分かるようになりました。
先週、初めてトマトが赤くなりました。自分で作った野菜は、スーパーで買う野菜よりずっと美味しく感じました。<u>それ</u>がとても嬉しかったです。来年は、もっと色々な野菜を育ててみたいです。
Câu 5

いつから野菜を作り始めましたか。

  1. 先月
  2. 今月
  3. 先週
  4. 来年
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 先月

[Dịch câu hỏi] Đã bắt đầu trồng rau từ khi nào? [Dịch đáp án] Tháng trước. [Manh mối] 先月から、家の庭で野菜を作り始めました [Phân tích]: Câu đầu tiên nói rõ việc trồng rau bắt đầu từ tháng trước.
Câu 6

最初、何が分かりませんでしたか。

  1. 野菜の食べ方
  2. いつ水をあげるか
  3. 本やインターネットの見方
  4. トマトが赤くなること
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: いつ水をあげるか

[Dịch câu hỏi] Lúc đầu, không hiểu điều gì? [Dịch đáp án] Khi nào thì tưới nước. [Manh mối] 最初は、いつ水をあげればいいか分かりませんでした [Phân tích]: Bài viết nêu rõ khó khăn ban đầu là không biết thời điểm tưới nước thích hợp.
Câu 7

<u>それ</u>は何ですか。

  1. 本を読んだこと
  2. トマトとパセリを育てたこと
  3. 自分で作った野菜が美味しかったこと
  4. スーパーで野菜を買ったこと
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 自分で作った野菜が美味しかったこと

[Dịch câu hỏi] "Điều đó" là gì? [Dịch đáp án] Việc rau tự làm thì ngon. [Manh mối] 自分で作った野菜は、スーパーで買う野菜よりずっと美味しく感じました。<u>それ</u>がとても嬉しかったです [Phân tích]: "それ" chỉ cảm nhận rau tự trồng rất ngon vừa được nhắc ở câu trước.
Câu 8

この人は来年、どうしたいですか。

  1. スーパーで美味しい野菜を買いたい。
  2. 庭をもっと広くしたい。
  3. 本を書いて野菜について教えたい。
  4. もっと色々な野菜を育てたい。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: もっと色々な野菜を育てたい。

[Dịch câu hỏi] Người này muốn làm gì vào năm sau? [Dịch đáp án] Muốn trồng nhiều loại rau hơn. [Manh mối] 来年は、もっと色々な野菜を育ててみたいです [Phân tích]: Câu cuối cùng thể hiện mong muốn được trồng đa dạng các loại rau vào năm tới.

問題3 情報検索

「さくら動物公園」のチケット
・大人:1200円
・中学生・高校生:800円
・子ども(小学生):500円
・小学生より小さい子ども:無料(0円)
※休みの日は、大人のチケットが200円安くなります。
※毎月10日は「動物の日」で、高校生と中学生は500円になります。
Câu 9

大人の男の人1人と、小学生の子ども2人で、日曜日に動物公園へ行きます。全部でいくらですか。

  1. 2200円
  2. 2000円
  3. 1800円
  4. 1500円
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 2000円

[Dịch câu hỏi] 1 người lớn nam và 2 trẻ em tiểu học đi công viên động vật vào Chủ Nhật. Tổng cộng là bao nhiêu? [Dịch đáp án] 2000 yên. [Manh mối] 大人:1200円 / 休みの日は、大人のチケットが200円安く / 子ども(小学生):500円 [Phân tích]: Chủ Nhật (ngày nghỉ), người lớn là 1200 - 200 = 1000 yên. 2 trẻ em tiểu học là 500 x 2 = 1000 yên. Tổng là 2000 yên.
Câu 10

10月10日に高校生が1人で行きます。チケットはいくらですか。

  1. 800円
  2. 1000円
  3. 0円
  4. 500円
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 500円

[Dịch câu hỏi] Ngày 10 tháng 10, một học sinh cấp 3 đi một mình. Vé là bao nhiêu? [Dịch đáp án] 500 yên. [Manh mối] 毎月10日は「動物の日」で、高校生と中学生は500円になります [Phân tích]: Bình thường học sinh cấp 3 là 800 yên, nhưng đi vào ngày 10 (Ngày động vật) nên vé giảm còn 500 yên.

Tiếp tục sau khi xem đáp án

Nếu sai vì không biết nghĩa từ hoặc mẫu câu, hãy quay lại đúng kho kiến thức N4 để ôn. Nếu sai vì đọc nhầm yêu cầu hoặc thiếu thời gian, hãy làm lại trong Phòng Thi để luyện thao tác và nhịp làm bài.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
cảm ơn Nghĩa Nguyễn đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...