Đang hội tụ linh khí…

JLPT180 · Đọc hiểu · N4

Đề luyện Đọc hiểu JLPT N4: câu mẫu có đáp án

Trang này hiển thị 10 câu xem trước từ đề luyện JLPT180 trong HTML public. Hãy tự làm trước, sau đó mở đáp án và giải thích để kiểm tra.

Cấp độN4JLPT
Kỹ năngĐọc hiểuĐề luyện
Xem trước10câu public
Toàn đề10câu trong dữ liệu

Câu hỏi xem trước

Tự chọn đáp án trước khi mở phần giải thích.

問題1 内容理解(短文)

Câu 1
山田さんは会社の帰りにスーパーへ行くつもりでした。しかし、会社を出る時、家から電話がありました。子どもが熱を出したので、早く帰ってきてほしいと言われました。山田さんは買い物を明日にして、まっすぐ家へ帰ることにしました。

男の人は、これからどこへ行きますか。

  1. スーパー
  2. 病院
  3. 会社
Xem đáp án và giải thích

Đáp án:

[Dịch câu hỏi] Người nam từ bây giờ sẽ đi đâu? [Dịch đáp án] Về nhà. [Manh mối] まっすぐ家へ帰る [Phân tích]: Vì con bị sốt nên anh ấy không đi siêu thị mà về thẳng nhà. Bệnh viện không được nhắc là nơi anh ấy đi.
Câu 2
りえさんはデパートで、青いコートを見ました。色はとても好きでしたが、着てみると少し小さかったです。店の人に大きいサイズがあるか聞きましたが、もう売り切れていました。それで、今日は買わないことにしました。

女の人は、なぜ新しいコートを買いませんでしたか。

  1. 色が好きではなかったからです。
  2. 少し小さかったからです。
  3. 値段が高かったからです。
  4. 店が閉まっていたからです。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 少し小さかったからです。

[Dịch câu hỏi] Vì sao người nữ không mua áo khoác mới? [Dịch đáp án] Vì áo hơi nhỏ. [Manh mối] 着てみると少し小さかった [Phân tích]: Cô ấy thích màu nhưng áo hơi nhỏ và cỡ lớn đã hết. Không nói giá cao hay cửa hàng đóng cửa.
Câu 3
明日のピクニックでは、みんなで公園で昼ご飯を食べます。先生は、飲み物はこちらで用意しますが、食べ物は自分で持って来てくださいと言いました。私は朝早く起きて、おにぎりを作って持って行くつもりです。

この人は、明日何を持って行きますか。

  1. 飲み物
  2. おにぎり
  3. テント
  4. 新しいかばん
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: おにぎり

[Dịch câu hỏi] Người này ngày mai sẽ mang gì đi? [Dịch đáp án] Cơm nắm. [Manh mối] おにぎりを作って持って行く [Phân tích]: Đồ uống được chuẩn bị sẵn, còn người này sẽ làm và mang cơm nắm. Các đồ khác không xuất hiện trong bài.
Câu 4
私は今日、友だちと図書館で勉強する約束をしています。でも、朝からおなかが痛くて、外へ出るのが少し大変です。友だちにあやまって、今日の勉強を明日に変えられるか聞くために、これから電話します。

この人は、どうして友だちに電話しますか。

  1. 図書館の場所を聞くためです。
  2. 友だちに本を借りるためです。
  3. 勉強の日を変えたいからです。
  4. 一緒に昼ご飯を食べたいからです。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 勉強の日を変えたいからです。

[Dịch câu hỏi] Vì sao người này gọi điện cho bạn? [Dịch đáp án] Vì muốn đổi ngày học. [Manh mối] 今日の勉強を明日に変えられるか [Phân tích]: Người này đau bụng nên muốn xin lỗi và đổi lịch học sang ngày mai. Không phải hỏi đường hay mượn sách.

問題2 内容理解(中文)

私は今年の春から、駅の近くのレストランでアルバイトをしています。仕事は、料理を運んだり、テーブルを片付けたりすることです。はじめは料理の名前を覚えるのが大変でした。でも、店長がメニューの写真を見ながら教えてくれたので、少しずつ覚えられました。最近は、お客さんにおすすめの料理を聞かれても、答えられるようになりました。このアルバイトを始めて、人と話すのが前より好きになりました。
Câu 5

この人はどこでアルバイトをしていますか。

  1. 駅の近くのレストラン
  2. 学校の近くの本屋
  3. 家の近くのスーパー
  4. 駅の中の花屋
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 駅の近くのレストラン

[Dịch câu hỏi] Người này làm thêm ở đâu? [Dịch đáp án] Nhà hàng gần ga. [Manh mối] 駅の近くのレストラン [Phân tích]: Câu đầu nói rõ nơi làm thêm là nhà hàng gần ga. Các lựa chọn khác không đúng.
Câu 6

この人の仕事は何ですか。

  1. 料理を作ることだけ
  2. 料理を運んだり、テーブルを片付けたりすること
  3. 店の前で花を売ること
  4. メニューを毎日作ること
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 料理を運んだり、テーブルを片付けたりすること

[Dịch câu hỏi] Công việc của người này là gì? [Dịch đáp án] Mang món ăn và dọn bàn. [Manh mối] 料理を運んだり、テーブルを片付けたり [Phân tích]: Bài nêu trực tiếp công việc là bê món và dọn bàn. Không nói chỉ nấu ăn hay bán hoa.
Câu 7

はじめ、この人は何が大変でしたか。

  1. 朝早く起きること
  2. 店長と話すこと
  3. 料理の名前を覚えること
  4. テーブルを買うこと
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 料理の名前を覚えること

[Dịch câu hỏi] Ban đầu người này gặp khó khăn với việc gì? [Dịch đáp án] Nhớ tên món ăn. [Manh mối] 料理の名前を覚えるのが大変 [Phân tích]: Bài nói lúc đầu khó nhớ tên món ăn. Những lựa chọn khác không có trong bài.
Câu 8

このアルバイトを始めて、この人はどう変わりましたか。

  1. 料理がきらいになりました。
  2. レストランへ行かなくなりました。
  3. 写真を見るのがいやになりました。
  4. 人と話すのが前より好きになりました。
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 人と話すのが前より好きになりました。

[Dịch câu hỏi] Từ khi bắt đầu công việc làm thêm này, người này thay đổi thế nào? [Dịch đáp án] Thích nói chuyện với người khác hơn trước. [Manh mối] 人と話すのが前より好きになりました [Phân tích]: Câu cuối nói rõ người này thích nói chuyện hơn trước. Các lựa chọn khác trái hoặc không có trong bài.

問題3 情報検索

さくらスポーツセンター 10月の教室

A. 朝のストレッチ
日時:毎週月曜日 9:00〜10:00
料金:1回400円
持ち物:タオル、飲み物

B. 初めての卓球
日時:毎週水曜日 18:00〜19:30
料金:1回600円
対象:中学生以上
持ち物:室内用のくつ

C. 子どもサッカー
日時:毎週土曜日 10:00〜11:30
料金:1回500円
対象:小学生
場所:外のグラウンド

D. 夜のヨガ
日時:毎週金曜日 19:00〜20:00
料金:無料
持ち物:タオル、飲み物
Câu 9

お金を払わないで参加できる教室はどれですか。

  1. 朝のストレッチ
  2. 初めての卓球
  3. 子どもサッカー
  4. 夜のヨガ
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 夜のヨガ

[Dịch câu hỏi] Lớp nào có thể tham gia mà không phải trả tiền? [Dịch đáp án] Yoga buổi tối. [Manh mối] 夜のヨガ・料金:無料 [Phân tích]: Chỉ mục D ghi miễn phí. Các lớp còn lại đều có phí 400, 600 hoặc 500 yên.
Câu 10

初めての卓球に参加する人は、何を持って行きますか。

  1. タオルだけ
  2. 室内用のくつ
  3. 外用のボール
  4. 飲み物だけ
Xem đáp án và giải thích

Đáp án: 室内用のくつ

[Dịch câu hỏi] Người tham gia lớp bóng bàn cho người mới bắt đầu cần mang gì? [Dịch đáp án] Giày dùng trong nhà. [Manh mối] 初めての卓球・持ち物:室内用のくつ [Phân tích]: Mục B ghi rõ cần mang giày dùng trong nhà. Khăn và nước uống thuộc lớp khác.

Tiếp tục sau khi xem đáp án

Nếu sai vì không biết nghĩa từ hoặc mẫu câu, hãy quay lại đúng kho kiến thức N4 để ôn. Nếu sai vì đọc nhầm yêu cầu hoặc thiếu thời gian, hãy làm lại trong Phòng Thi để luyện thao tác và nhịp làm bài.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
cảm ơn Nghĩa Nguyễn đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...