JLPT180 · Ngữ pháp · N1
Đề luyện Ngữ pháp JLPT N1: câu mẫu có đáp án
Trang này hiển thị 10 câu xem trước từ đề luyện JLPT180 trong HTML public. Hãy tự làm trước, sau đó mở đáp án và giải thích để kiểm tra.
Câu hỏi xem trước
Tự chọn đáp án trước khi mở phần giải thích.
問題1
Câu 1
彼はプロのスポーツ選手( )、毎日の厳しいトレーニングを欠かさない。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: とあって
[Dịch câu hỏi] Vì là vận động viên thể thao chuyên nghiệp, anh ấy không bỏ ngày nào việc luyện tập nghiêm khắc. [Đáp án đúng] 2. とあって. [Dịch đáp án đúng] Vì là / do là. [Manh mối] プロのスポーツ選手( )、厳しいトレーニングを欠かさない. [Vì sao đúng] N + とあって dùng để nêu hoàn cảnh/lý do đặc biệt: vì ở vị thế là vận động viên chuyên nghiệp nên việc tập luyện nghiêm túc là điều dễ hiểu. [Phân tích lựa chọn sai] たるもの thường đi với nghĩa bổn phận/chuẩn mực 'đã là N thì phải'; のゆえに quá cứng và cần dạng nối khác; すら nghĩa 'ngay cả' nhưng không hợp mạch lý do ở câu này. [Bẫy JLPT] とあって nhấn mạnh hoàn cảnh đặc biệt dẫn đến kết quả phía sau. [Ghi nhớ nhanh] プロ選手とあって、練習を欠かさない。
Câu 2
最近は仕事( )で、家族と過ごす時間が全くない。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: にかまけて
[Dịch câu hỏi] Dạo gần đây tôi bị cuốn vào công việc nên hoàn toàn không có thời gian dành cho gia đình. [Dịch đáp án] Bị cuốn vào / Mải mê. [Manh mối] 仕事( )で、時間が全くない [Phân tích]: N + にかまけて mang nghĩa 'vì quá mải mê vào việc gì đó mà lơ là việc khác' (ở đây là lơ là gia đình).
Câu 3
日本に来( )、毎日が新しい発見の連続だ。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: てからというもの
[Dịch câu hỏi] Kể từ sau khi đến Nhật, mỗi ngày đều là một chuỗi những khám phá mới. [Dịch đáp án] Kể từ sau khi. [Manh mối] 来( )、毎日が [Phân tích]: V-てからというもの diễn tả ý 'kể từ sau khi một sự kiện xảy ra, trạng thái đó tiếp diễn mãi'.
Câu 4
完全に理解でき( )、だいたいの意味は把握できた。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: ないまでも
[Dịch câu hỏi] Dù không thể hiểu hoàn toàn nhưng tôi cũng đã nắm được đại khái ý nghĩa. [Dịch đáp án] Dù không đến mức... nhưng. [Manh mối] 完全には理解でき( )、だいたいの意味は [Phân tích]: V-ないまでも (dù không đạt đến mức độ cao nhất V, nhưng ít nhất cũng đạt được mức độ thấp hơn).
Câu 5
その悲惨なニュースを聞いて、涙( )。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: を禁じ得ない
[Dịch câu hỏi] Nghe bản tin bi thảm đó, tôi không thể kìm được nước mắt. [Dịch đáp án] Không thể kìm nén. [Manh mối] 涙( ) [Phân tích]: N + を禁じ得ない diễn tả cảm xúc trào dâng không thể kiềm chế được (thường đi với 涙, 同情, 怒り).
Câu 6
あんな幼稚な言い訳は、大人の聞く( )ものではない。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: にたえない
[Dịch câu hỏi] Lời bào chữa ấu trĩ như vậy thì người lớn không thể nào nghe lọt tai. [Dịch đáp án] Không đáng để. [Manh mối] 聞く( ) [Phân tích]: V-る + にたえない mang nghĩa 'không đáng để làm V / quá sức chịu đựng khi làm V' (không đáng nghe).
Câu 7
彼がどれほど苦労したかは、想像する( )。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: にかたくない
[Dịch câu hỏi] Việc anh ấy đã vất vả nhường nào là điều không khó để tưởng tượng. [Dịch đáp án] Không khó để. [Manh mối] 想像する( ) [Phân tích]: 想像に難くない (không khó để tưởng tượng, có thể dễ dàng hiểu được).
Câu 8
私( )初心者が、このような大役を務められるか不安です。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: ごとき
[Dịch câu hỏi] Một người mới vào nghề như tôi, không biết có thể đảm đương được trọng trách này hay không, tôi rất bất an. [Dịch đáp án] Cỡ như / Như. [Manh mối] 私( )初心者 [Phân tích]: N + ごとき dùng để hạ thấp bản thân (khi đi với 私) hoặc khinh miệt người khác (khi đi với お前).
Câu 9
彼は遊んでばかりいて、ついには学校を退学になる( )。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: 始末だ
[Dịch câu hỏi] Anh ta chỉ toàn chơi bời, rốt cuộc thì kết cục là bị đuổi học. [Dịch đáp án] Kết cục là (xấu). [Manh mối] 退学になる( ) [Phân tích]: V-る + 始末だ diễn tả một tình trạng tồi tệ kéo dài dẫn đến một kết cục rất tồi tệ.
Câu 10
試験に落ちたら、また来年挑戦する( )だ。
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: まで
[Dịch câu hỏi] Nếu trượt kỳ thi, tôi chỉ việc thử sức lại vào năm sau thôi. [Dịch đáp án] Chỉ việc... mà thôi. [Manh mối] 挑戦する( )だ [Phân tích]: V-る + までだ / までのことだ mang nghĩa 'nếu cách này không được thì chỉ còn cách chọn giải pháp khác thôi' (không có gì to tát).
Tiếp tục sau khi xem đáp án
Nếu sai vì không biết nghĩa từ hoặc mẫu câu, hãy quay lại đúng kho kiến thức N1 để ôn. Nếu sai vì đọc nhầm yêu cầu hoặc thiếu thời gian, hãy làm lại trong Phòng Thi để luyện thao tác và nhịp làm bài.