条件形 + こそ
ばこそ
Nghĩa: chính vì A nên mới B
Ví dụ 1
あなたを愛していればこそ、厳しく言うのです。
Chính vì yêu thương con nên tôi mới nói lời nghiêm khắc.
Ví dụ 2
大切に思えばこそ、時には厳しいことも言う。
Chính vì coi trọng nên đôi khi mới nói những điều nghiêm khắc.
Đang hội tụ linh khí…
Ngữ pháp JLPT N2
chính vì A nên mới B
条件形 + こそ trong kho ngữ pháp JLPT N2 của JLPT180 có nghĩa/ý chính là chính vì A nên mới B.
Không nên chỉ học bản dịch. Hãy đối chiếu mẫu với câu ví dụ và vị trí học Mimi Kara Oboeru để nhận ra ngữ cảnh và sắc thái dùng thực tế. JLPT180 không tự bịa thêm công thức nối khi dữ liệu nguồn của mục này không có trường chuyên biệt.
ばこそ
Nghĩa: chính vì A nên mới B
Ví dụ 1
あなたを愛していればこそ、厳しく言うのです。
Chính vì yêu thương con nên tôi mới nói lời nghiêm khắc.
Ví dụ 2
大切に思えばこそ、時には厳しいことも言う。
Chính vì coi trọng nên đôi khi mới nói những điều nghiêm khắc.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.