Đang hội tụ linh khí…

JLPT180 · JLPT N2

Ngữ pháp JLPT N2: ý nghĩa, cách dùng và ví dụ

Tra cứu ngữ pháp JLPT N2 theo từng mục, tập trung vào ý nghĩa, cách dùng và ví dụ. Sau khi đọc, nên luyện câu hỏi để phân biệt các mẫu gần nghĩa.

Danh sách ngữ pháp

371 mục · tối đa 50 mục/trang · Trang 1/8

Vます bỏ ます + かねる

かねる

e rằng khó/không thể làm... (cách từ chối lịch sự)

お客様のご要望にはお応えしかねます。

Chúng tôi e rằng không thể đáp ứng yêu cầu của quý khách.

普通形 + に相違ない

にそういない

chắc chắn là / không sai vào đâu được (trang trọng)

現場に残された指紋は、彼のものに相違ない。

Dấu vân tay để lại hiện trường chắc chắn là của anh ta.

Vます bỏ ます + 得る/得ない

うる/えない

có thể / không thể xảy ra về mặt khả năng

こんな大きな事故は、日本では起こり得ない。

Một tai nạn lớn như thế này khó có thể xảy ra ở Nhật.

Vます bỏ ます/V可能形 bỏ る + っこない

っこない

chắc chắn không thể / không đời nào

こんな難しい問題、私に解けっこないよ。

Bài khó thế này thì tôi không đời nào giải được.

N + から言うと/から言えば/から言って

からいうと/いえば

xét về phương diện hoặc tiêu chuẩn N

能力から言って、彼がリーダーにふさわしい。

Xét về năng lực, anh ấy là người phù hợp làm trưởng nhóm.

N + から見ると/から見れば/から見て

からみると/みれば

nhìn từ góc độ hoặc lập trường N

親から見れば、子供はいつまでも子供だ。

Nhìn từ lập trường của cha mẹ thì con cái lúc nào cũng là trẻ con.

N + というと/といえば

というと/といえば

nhắc đến N thì liên tưởng đến...

日本の花といえば、桜でしょう。

Nhắc đến loài hoa tiêu biểu của Nhật Bản thì chắc là hoa anh đào.

イAい/ナAな/N + といったら(ない)

といったら(ない)

vô cùng / không lời nào tả hết

富士山の頂上から見た景色は、美しいといったらない。

Phong cảnh nhìn từ đỉnh núi Phú Sĩ đẹp không lời nào tả hết.

普通形 + とあって

とあって

vì đúng vào hoàn cảnh đặc biệt A nên kết quả B là điều dễ hiểu

夏休みとあって、海はたくさんの人で賑わっている。

Vì đang trong kỳ nghỉ hè nên bãi biển đông nghịt người.

N/Vます bỏ ます + がてら

がてら

nhân tiện làm A, kết hợp làm thêm B

散歩がてら、コンビニで牛乳を買ってきた。

Nhân tiện đi dạo, tôi ghé cửa hàng tiện lợi mua sữa.

N + かたがた

かたがた

nhân tiện, đồng thời thực hiện thêm một mục đích trang trọng

お礼かたがた、お見舞いに伺いました。

Tôi đến thăm bệnh, đồng thời để gửi lời cảm ơn.

AやらBやら

やら~やら

nào là A, nào là B; liệt kê nhiều thứ lộn xộn

部屋の中は、本やら服やらで散らかっている。

Trong phòng, nào sách nào quần áo bị vứt bừa bộn.

AだのBだの

だの~だの

nào là A, nào là B; thường thuật lại lời phàn nàn

彼女は、味が薄いだの、量が少ないだの、文句ばかり言う。

Cô ấy chỉ toàn phàn nàn nào là nhạt, nào là khẩu phần ít.

Vます bỏ ます/イAい/ナA・Nであり + ながら(も)

ながら(も)

tuy A nhưng B

残念ながら、明日のパーティーには参加できません。

Rất tiếc, nhưng tôi không thể tham dự bữa tiệc ngày mai.

Vて + からというもの

てからというもの

kể từ khi A, trạng thái hoặc thói quen B thay đổi rõ rệt và kéo dài

子供が生まれてからというもの、生活がすっかり変わった。

Kể từ khi đứa con ra đời, cuộc sống của tôi đã thay đổi hoàn toàn.

V辞書形/Nの + かたわら

かたわら

bên cạnh công việc chính A, thường xuyên làm thêm B

彼は会社員として働くかたわら、小説を書いている。

Anh ấy vừa làm nhân viên công ty, vừa viết tiểu thuyết.

N + なくして(は)

なくして(は)

nếu không có N thì không thể có/đạt được B

皆さんの協力なくしては、この成功はあり得ませんでした。

Nếu không có sự hợp tác của mọi người, thành công này đã không thể có được.

条件形 + こそ

ばこそ

chính vì A nên mới B

あなたを愛していればこそ、厳しく言うのです。

Chính vì yêu thương con nên tôi mới nói lời nghiêm khắc.

N + ではあるまいし/じゃあるまいし

ではあるまいし

có phải N đâu mà... (phê bình hoặc nhắc nhở)

子供じゃあるまいし、少し我慢しなさい。

Có phải trẻ con đâu, hãy cố chịu đựng một chút.

V辞書形 + に足る/に足りる

にたる

đủ giá trị hoặc tư cách để...

彼は信頼するに足る人物だ。

Anh ấy là người đáng để tin cậy.

普通形 + からには

からには

một khi đã A thì phải/có trách nhiệm B

約束したからには、絶対に守らなければならない。

Một khi đã hứa thì tuyệt đối phải giữ lời.

普通形 + わりに(は)

わりには

so với điều kiện A thì kết quả B khác kỳ vọng

彼はたくさん食べるわりには、太らない。

Tuy cậu ta ăn rất nhiều, thế mà không hề béo lên.

普通形/N + にしては

にしては

xét đúng trường hợp N/A thì kết quả khác với điều thường dự đoán

初めて作ったにしては、美味しいですね。

Lần đầu làm mà ngon thế này là khá đấy.

普通形/N + にしても

にしても

dù giả sử/thừa nhận A thì B vẫn...

忙しいにしても、連絡ぐらいできるでしょう。

Dù có bận thì ít nhất cũng có thể liên lạc chứ.

Người/nhóm người + にしたら/にすれば

にしたら/にすれば

nếu đứng trên lập trường của N / đối với N

犬にしたら、人間は巨人のように見えるだろう。

Nếu nhìn từ phía loài chó, con người có lẽ trông như người khổng lồ.

Aにしろ/にせよ、Bにしろ/にせよ

にしろ/にせよ

dù là A hay B thì kết luận vẫn không đổi

行くにしろ行かないにしろ、早く返事をしてください。

Dù đi hay không đi thì cũng hãy trả lời sớm.

Vたい + ばかりに

たいばかりに

chỉ vì quá muốn A mà dẫn đến hành động hoặc hậu quả không hay

海外で働きたいばかりに、十分に調べず会社を辞めてしまった。

Chỉ vì quá muốn làm việc ở nước ngoài mà tôi đã nghỉ công ty khi chưa tìm hiểu kỹ.

普通形 + ところを

ところを

trong lúc A; thường dùng trước lời xin lỗi, cảm ơn hoặc nhờ vả

お忙しいところをお邪魔して申し訳ありません。

Xin lỗi vì đã làm phiền trong lúc anh/chị đang bận.

Vた + ところで

たところで

dù có làm A thì kết quả cũng không thay đổi hoặc không ích gì

今から走って行ったところで、絶対に間に合わないよ。

Giờ có chạy đi chăng nữa thì cũng tuyệt đối không kịp đâu.

N + につき

につき

① vì N; ② mỗi một đơn vị N

ただいま清掃中につき、トイレはご利用できません。

Vì hiện đang dọn dẹp nên quý khách không thể sử dụng nhà vệ sinh.

N/普通形 + とともに

とともに

cùng với; đồng thời; thay đổi song song với

子供の成長とともに、服が小さくなった。

Khi đứa trẻ lớn lên, quần áo cũng trở nên chật.

Vます bỏ ます + がたい

がたい

khó thực hiện hoặc khó chấp nhận về mặt tâm lý, cảm xúc

彼がそんな犯罪を犯したとは信じがたい。

Thật khó lòng tin được anh ta lại phạm tội đó.

N + に反して/に反し/に反するN

にはんして

trái với dự đoán, kỳ vọng, ý muốn hoặc quy tắc N

予想に反して、試験はとても易しかった。

Trái với dự đoán, bài thi rất dễ.

N + をもとに/をもとにして

をもとに(して)

lấy N làm tư liệu hoặc nền tảng để tạo ra nội dung mới

この映画は実話をもとにして作られた。

Bộ phim này được làm dựa trên một câu chuyện có thật.

Vて/N + 以来

ていらい

kể từ mốc A, trạng thái hoặc hành động B tiếp tục đến hiện tại

日本へ来て以来、毎日日本語を勉強している。

Kể từ khi đến Nhật, ngày nào tôi cũng học tiếng Nhật.

V辞書形 + 一方だ

いっぽうだ

cứ tiếp tục thay đổi theo một chiều

物価は上がる一方だ。

Vật giá ngày càng tăng lên.

Vます bỏ ます + かねない

かねない

có nguy cơ dẫn đến kết quả xấu

そんなに働いたら、過労で倒れかねないよ。

Nếu làm việc đến mức đó, cậu có nguy cơ ngã quỵ vì lao lực.

Vます bỏ ます + ようがない/ようもない

ようがない

không có cách hoặc phương tiện nào để...

時計が完全に壊れていて、直しようがない。

Đồng hồ hỏng hoàn toàn rồi, không có cách nào sửa được nữa.

Vた/Nの + 末(に)

すえ(に)

sau một quá trình dài, cuối cùng đi đến kết quả B

よく考えた末、仕事を辞めることにした。

Sau một thời gian dài suy nghĩ, cuối cùng tôi quyết định nghỉ việc.

Vた/Nの + あげく(に)

あげく(に)

sau một quá trình dài, cuối cùng lại dẫn đến kết quả thường không mong muốn

散々道に迷ったあげく、結局たどり着けなかった。

Sau khi lạc đường hết lần này đến lần khác, cuối cùng tôi vẫn không đến được nơi cần đến.

Vた + きり

きり

từ sau khi làm A, trạng thái kéo dài hoặc không có hành động tiếp theo

彼とは10年前に会ったきり、連絡を取っていない。

Từ lần gặp anh ấy mười năm trước, chúng tôi không còn liên lạc.

N + にかかわる/にかかわるN

にかかわる

liên quan trực tiếp và ảnh hưởng nghiêm trọng đến N

これは人の命にかかわる重大な問題だ。

Đây là một vấn đề trọng đại liên quan đến sinh mạng con người.

N/V辞書形 + にあたって/にあたり

にあたって

khi bắt đầu hoặc đứng trước một việc quan trọng

開会にあたって、一言ご挨拶申し上げます。

Nhân dịp khai mạc, tôi xin có đôi lời chào mừng.

Vます bỏ ます + つつある

つつある

đang dần thay đổi và chưa hoàn tất

日本の人口は減りつつある。

Dân số Nhật Bản đang dần dần giảm đi.

N + にわたって/にわたり/にわたるN

にわたって

kéo dài hoặc trải rộng trên toàn bộ phạm vi N

3日間にわたって、会議が行われた。

Cuộc họp diễn ra trong suốt ba ngày.

Vます bỏ ます + つつ(も)

つつ(も)

① vừa A vừa B; ② mặc dù biết A nhưng vẫn B

悪いと知りつつ、嘘をついてしまった。

Mặc dù biết là xấu nhưng tôi đã trót nói dối.

Vて + はじめて

てはじめて

chỉ sau khi trải qua A thì mới hiểu, nhận ra hoặc có B

病気になってはじめて、健康のありがたさが分かった。

Chỉ sau khi bị bệnh, tôi mới hiểu sự quý giá của sức khỏe.

Vた + 上で/V辞書形 + 上で

うえで

sau khi hoàn thành A; khi/trong việc thực hiện A

よく考えた上で、ご返事いたします。

Sau khi suy nghĩ kỹ, tôi sẽ trả lời lại.

N/V辞書形 + に先立って/に先立ち

にさきだって

trước một sự kiện quan trọng, thực hiện bước chuẩn bị

会議に先立って、資料が配られた。

Trước khi diễn ra cuộc họp, tài liệu đã được phát.

N + を機に

をきに

lấy N làm bước ngoặt hoặc cơ hội để bắt đầu thay đổi

結婚を機に、たばこをやめることにした。

Lấy việc kết hôn làm bước ngoặt, tôi quyết định bỏ thuốc lá.

Dữ liệu thực tế trong trang đầu Mimikara N2|Mimikara N2 Ngữ Pháp|tag:source_mimikara_n2 N2

Các số dưới đây được tính trực tiếp trên những mục đang hiển thị ở trang đầu, giúp bạn biết phần dữ liệu nào có thể dùng ngay khi học thay vì chỉ dựa vào mô tả chung.

Đang hiển thị50mục ở trang đầu
Có ý nghĩa50mục có nghĩa/giải thích
Có ví dụ50mục có ví dụ tiếng Nhật
Có nguồn/bài50mục có ngữ cảnh nguồn học

Nguồn/bài xuất hiện nhiều trong trang đầu: Mimikara N2|Mimikara N2 Ngữ Pháp|tag:source_mimikara_n2 (50 mục).

Học ngữ pháp N2 theo cách dùng

Đừng chỉ nhớ nghĩa tiếng Việt. Hãy chú ý cấu trúc đi kèm, sắc thái và câu ví dụ để phân biệt các mẫu có nghĩa gần nhau.

Kho hiện có 371 mục ngữ pháp JLPT N2. Bạn có thể xem theo từng trang tối đa 50 mục để học theo nhịp nhỏ hơn.

Cùng chuyên mục ở cấp độ khác

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
Cảm ơn TUNA ANH và Thong Huyen đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...