Đang hội tụ linh khí…

JLPT180 · JLPT N2

Ngữ pháp JLPT N2: ý nghĩa, cách dùng và ví dụ

Tra cứu ngữ pháp JLPT N2 theo từng mục, tập trung vào ý nghĩa, cách dùng và ví dụ. Sau khi đọc, nên luyện câu hỏi để phân biệt các mẫu gần nghĩa.

Danh sách ngữ pháp

371 mục · tối đa 50 mục/trang · Trang 3/8

普通形 + せいか/Nの + せいか

せいか

không biết có phải do A hay không mà B

疲れているせいか、頭が痛い。

Không biết có phải tại mệt không mà đầu tôi đau.

Nの/V辞書形・Vた + とおりに/Nどおりに

とおり(に)

đúng như / làm theo nội dung hoặc mẫu A

先生が言ったとおりに書いてください。

Hãy viết đúng như thầy giáo đã nói.

N + について/についてのN

について

về / liên quan đến chủ đề N

日本の歴史について調べる。

Tìm hiểu về lịch sử Nhật Bản.

N + に関して/に関するN

にかんして

về / liên quan đến N (trang trọng)

この問題に関して質問はありますか。

Có câu hỏi nào liên quan đến vấn đề này không?

N + に比べて/と比べて

にくらべて

so với N

去年に比べて今年は雨が多い。

So với năm ngoái thì năm nay mưa nhiều hơn.

N + に加えて/に加え

にくわえて

ngoài A ra còn thêm B

大風に加えて雨も激しくなってきた。

Ngoài gió lớn, mưa cũng bắt đầu dữ dội hơn.

N + に対して/Nであるのに対して

にたいして

① đối với N; ② trái ngược với A

先生に対して失礼なことを言ってはいけない。

Không được nói điều thất lễ đối với giáo viên.

V辞書形/Nの + たびに

たびに

mỗi lần A thì B lại xảy ra

この曲を聞くたびに、学生時代を思い出す。

Cứ mỗi lần nghe bài hát này, tôi lại nhớ thời sinh viên.

Vた + とたん(に)

たとたん(に)

ngay khi vừa A thì B bất ngờ xảy ra

ドアを開けたとたん、猫が飛び出してきた。

Ngay khi vừa mở cửa thì con mèo lao ra.

Vている/Nの + 最中に

さいちゅうに

đúng giữa lúc đang A thì B xảy ra

食事の最中に電話が鳴った。

Đúng lúc đang ăn cơm thì điện thoại reo.

V辞書形 + わけにはいかない

わけにはいかない

không thể làm A vì trách nhiệm, lập trường hoặc hoàn cảnh

明日は大事なテストだから、遊んでいるわけにはいかない。

Ngày mai có bài kiểm tra quan trọng nên không thể ngồi chơi được.

Vない bỏ ない + ずにはいられない

ずにはいられない

không thể kìm được việc A

この映画を見ると、泣かずにはいられない。

Cứ xem bộ phim này là không thể không khóc.

Vない + ではいられない

ないではいられない

không thể kìm được việc A

その話を聞いて、笑わないではいられなかった。

Nghe chuyện đó xong, tôi không thể không cười.

Vて/イAくて/ナAで + たまらない

てたまらない

vô cùng / mạnh đến mức gần như không chịu nổi

のどが渇いてたまらない。

Khát nước không chịu nổi.

Vて/イAくて/ナAで + しょうがない/しかたがない

てしょうがない

vô cùng / khó kiểm soát cảm xúc hoặc trạng thái

今日は寒くてしょうがない。

Hôm nay lạnh không chịu được.

Vない + わけにはいかない

ないわけにはいかない

không thể không làm A vì trách nhiệm hoặc hoàn cảnh

親友の結婚式だから、行かないわけにはいかない。

Vì là đám cưới bạn thân nên không thể không đi được.

Vたい + ものだ

たいものだ

thật sự mong muốn / rất muốn A

いつか世界一周旅行をしてみたいものだ。

Một lúc nào đó tôi thực sự muốn thử đi du lịch vòng quanh thế giới.

Vた + ものだ

ものだ

hồi tưởng một việc thường làm trong quá khứ

子どもの頃は、よく川で遊んだものだ。

Hồi nhỏ, tôi thường chơi bên sông.

Từ nghi vấn + 普通形 + ことか

ことか

biết bao / đến nhường nào (cảm thán)

合格の知らせを聞いて、どんなに嬉しかったことか。

Nghe tin báo đỗ, tôi không biết mình đã vui sướng đến nhường nào.

N + だらけ

だらけ

đầy/toàn những thứ thường không mong muốn

彼の部屋はゴミだらけだ。

Phòng của anh ta toàn là rác.

N/普通形 + のみならず

のみならず

không chỉ A mà còn B (trang trọng)

この映画は日本のみならず、世界中で大ヒットした。

Bộ phim này không chỉ ở Nhật Bản mà còn nổi tiếng trên toàn thế giới.

普通形 + に決まっている

にきまっている

chắc chắn là A theo khẳng định mạnh của người nói

彼は今日来ないに決まっている。

Anh ta chắc chắn hôm nay sẽ không đến.

普通形 + に違いない

にちがいない

chắc hẳn là A dựa trên dấu hiệu hoặc căn cứ

夜中にサイレンが鳴った。火事に違いない。

Nửa đêm có tiếng còi hú. Chắc hẳn là hỏa hoạn rồi.

V辞書形 + しかない

しかない

không còn lựa chọn nào khác ngoài A

終電を逃したので、歩いて帰るしかない。

Lỡ mất chuyến tàu cuối rồi, chỉ còn cách đi bộ về nhà thôi.

V辞書形 + よりほか(は)ない/ほか(は)ない

よりほか(は)ない

không còn lựa chọn nào khác ngoài A (trang trọng)

お金がないから、あきらめるよりほかない。

Vì không có tiền nên chỉ còn cách bỏ cuộc thôi.

Vない bỏ ない + ざるを得ない

ざるをえない

bị hoàn cảnh buộc phải làm A dù không muốn

熱が39度もあるので、会社を休まざるを得ない。

Vì sốt tới 39 độ nên tôi buộc phải nghỉ làm.

普通形 + ばかりでなく、Bも

ばかりでなく

không chỉ A mà còn cả B

彼女は英語ばかりでなく、フランス語もペラペラだ。

Cô ấy không chỉ nói tiếng Anh lưu loát mà còn nói được cả tiếng Pháp.

N + に限らず、Bも

にかぎらず

không chỉ giới hạn ở N mà còn mở rộng sang B

最近は女性に限らず、男性も化粧をする人が増えている。

Gần đây không chỉ phụ nữ mà số nam giới trang điểm cũng tăng lên.

N + にかかわらず/にかかわりなく

にかかわって/かかわりなく

bất kể / không phụ thuộc vào N

年齢や性別にかかわりなく、誰でも参加できます。

Bất kể tuổi tác hay giới tính, ai cũng có thể tham gia.

V辞書形/Vない + ことだ

ことだ

nên làm / không nên làm A

疲れたら、早く休むことだ。

Nếu mệt thì nên nghỉ ngơi sớm đi.

Người + のことだから

ことだから

với tính cách/con người N thì chắc...

真面目な彼のことだから、約束は守るだろう。

Với tính anh ấy nghiêm túc, chắc anh ấy sẽ giữ lời hứa.

V辞書形 + ことなく

ことなく

không làm A mà vẫn/tiếp tục làm B

彼は休むことなく働き続けた。

Anh ấy làm việc liên tục mà không hề nghỉ ngơi.

V辞書形 + ものだ/ものではない

ものだ/ではない

lẽ thường nên A / không nên A theo chuẩn mực

目上の人には敬語を使うものだ。

Với người bề trên thì lẽ thường là phải dùng kính ngữ.

V可能形ない + ものか/ものだろうか

ないものか/だろうか

không biết có cách nào để A hay không

もっと簡単に漢字を覚えられないものか。

Không biết có cách nào nhớ chữ Hán đơn giản hơn không.

普通形 + ばかりか、Bも

ばかりか

không chỉ A mà còn B, thường B mạnh hơn

彼は英語ばかりかフランス語も話せる。

Anh ấy không chỉ nói được tiếng Anh mà còn nói được cả tiếng Pháp.

V辞書形 + ばかりだ

ばかりだ

cứ tiếp tục thay đổi theo một chiều

年をとると記憶力は衰えるばかりだ。

Càng có tuổi thì trí nhớ càng suy giảm đi.

普通形 + 上(に)

うえ(に)

không chỉ A mà thêm cả B cùng hướng

彼の話は長いうえに、つまらない。

Câu chuyện của anh ấy vừa dài lại vừa nhàm chán.

普通形 + 以上(は)

いじょう(は)

một khi A đã là sự thật thì phải/có trách nhiệm B

引き受けた以上、最後までやり抜く。

Một khi đã nhận lời thì sẽ làm đến cùng.

普通形 + 上は

うえは

một khi đã A thì phải thực hiện trách nhiệm B

契約を結ぶ上は、条件を守るべきだ。

Một khi đã ký hợp đồng thì phải tuân thủ điều kiện.

N + に沿って/に沿い/に沿ったN

にそって

men theo; làm theo đường hướng, kế hoạch hoặc tiêu chuẩn

Hán Việt: DUYÊN

政府の基本方針に沿って、計画を進める。

Thúc đẩy kế hoạch tuân theo phương châm cơ bản của chính phủ.

N + に際して/に際し/に際してのN

にさいして

khi bắt đầu hoặc đứng trước một dịp quan trọng

Hán Việt: TẾ

卒業に際して、先生方にお礼を申し上げます。

Nhân dịp tốt nghiệp, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô.

N/普通形 + にすぎない

にすぎない

chỉ là / không hơn gì N

Hán Việt: V/N(thể thông thường) + にすぎない

これは単(たん)なる噂(うわさ)にすぎない。

Đây chẳng qua chỉ là một tin đồn.

N + にほかならない

にほかならない

chính là / không gì khác ngoài N

彼が成功したのは、努力の結果にほかならない。

Việc anh ấy thành công chính là kết quả của sự nỗ lực.

Tình cảm/ý nguyện + をこめて

をこめて

gửi gắm tình cảm, ý nguyện hoặc tâm sức vào hành động

愛をこめて、彼女に手紙を書いた。

Tôi viết thư cho cô ấy, gửi gắm tình yêu của mình vào đó.

普通形 + にもかかわらず

にもかかわらず

mặc dù A nhưng B vẫn xảy ra trái với dự đoán

Hán Việt: Cấu trúc: ~にもかかわらず

雨が降っているにもかかわらず、彼は出かけていった。

Mặc dù trời đang mưa, anh ta vẫn đi ra ngoài.

普通形 + ばかりに

ばかりに

chỉ vì A mà dẫn đến kết quả xấu đáng tiếc

Hán Việt: Cấu trúc: ~ばかりに

新しいゲームを買いたいばかりに、毎晩遅くまでアルバイトをした。

Chỉ vì muốn mua trò chơi mới mà tối nào tôi cũng làm thêm đến khuya.

N/普通形 + どころか

どころか

không những không phải A mà thực tế còn là B trái ngược hoặc mạnh hơn

Hán Việt: Cấu trúc: ~どころか

彼は貯金するどころか、借金だらけだ。

Anh ta chẳng những không tiết kiệm được mà còn ngập trong nợ nần.

Nの/V普通形 + あまり

あまり

vì trạng thái hoặc cảm xúc A quá mạnh nên dẫn đến B

Hán Việt: Cấu trúc: ~あまり

緊張のあまり、声が出なかった。

Vì quá căng thẳng nên tôi không thốt nên lời.

Vた/イAい/ナAな + ことに

ことに

điều đáng... là / thật... khi sự việc B xảy ra

Hán Việt: Cấu trúc: ~ことに

うれしいことに、試験に合格した。

Điều đáng mừng là tôi đã đỗ kỳ thi.

Vて/イAくて/ナAで + かなわない

かなわない

quá khó chịu hoặc phiền toái đến mức không chịu nổi

Hán Việt: Cấu trúc: ~かなわない

隣の工事がうるさくてかなわない。

Công trường bên cạnh ồn ào không thể chịu nổi.

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
Cảm ơn TUNA ANH và Thong Huyen đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...