Đang hội tụ linh khí…

JLPT180 · JLPT N4

Ngữ pháp JLPT N4: ý nghĩa, cách dùng và ví dụ

Tra cứu ngữ pháp JLPT N4 theo từng mục, tập trung vào ý nghĩa, cách dùng và ví dụ. Sau khi đọc, nên luyện câu hỏi để phân biệt các mẫu gần nghĩa.

Danh sách ngữ pháp

192 mục · tối đa 50 mục/trang · Trang 1/4

音・声・におい・味 + がします/Nをします

nghe/cảm thấy âm thanh, mùi, vị; thực hiện hoạt động N

台所からいいにおいがします。

Từ bếp tỏa ra mùi thơm.

~おかげで/~せいで

nhờ A mà có kết quả tốt / do A mà có kết quả không mong muốn

先生のおかげで合格できました。

Nhờ thầy/cô mà tôi đã đỗ.

V辞書形 + 必要があります/Nが必要です

cần làm V / cần có N

予約する必要があります。

Cần phải đặt trước.

Nの/Vている + 間・間に

suốt thời gian A / trong thời gian A có việc B xảy ra

夏休みの間、ずっとアルバイトをしていました。

Trong suốt kỳ nghỉ hè, tôi làm thêm.

V辞書形・Vない + ことにします/ことになります

tự quyết định / được quyết định hoặc thành quy định

毎朝走ることにしました。

Tôi đã quyết định chạy mỗi sáng.

Vた + まま

giữ nguyên trạng thái sau khi đã làm V

電気をつけたまま寝てしまいました。

Tôi lỡ ngủ khi vẫn để đèn bật.

V辞書形 + ことがあります/Vた + ことがあります

thỉnh thoảng làm V / đã từng làm V

休みの日に映画を見ることがあります。

Ngày nghỉ thỉnh thoảng tôi xem phim.

普通形 + かどうか/疑問詞を含む普通形 + か

có hay không / nội dung câu hỏi gián tiếp có từ nghi vấn

合格したかどうか、まだわかりません。

Tôi vẫn chưa biết đã đỗ hay chưa.

数量 + 以上/以下/未満

từ... trở lên / từ... trở xuống / dưới...

十八歳以上の人は申し込めます。

Người từ 18 tuổi trở lên có thể đăng ký.

つまり/例えば

nói cách khác, tóm lại / ví dụ như

この店は年中無休です。つまり、休みの日がありません。

Cửa hàng này mở quanh năm. Tức là không có ngày nghỉ.

ところが/ところで

thế nhưng, trái dự đoán / nhân tiện, chuyển chủ đề

急いで行きました。ところが、店は閉まっていました。

Tôi đã vội đến đó, nhưng cửa hàng lại đóng cửa.

それに/そのため

hơn nữa, thêm một ý cùng hướng / vì vậy, do đó

この部屋は広いです。それに、明るいです。

Căn phòng này rộng, hơn nữa còn sáng sủa.

Thời điểm + までに/まで

chậm nhất vào mốc đó / kéo dài đến mốc đó

五時までにレポートを出してください。

Hãy nộp báo cáo chậm nhất vào 5 giờ.

Số lượng + は/も

ít nhất khoảng đó / nhiều đến mức đó

駅まで二十分はかかります。

Đến ga mất ít nhất 20 phút.

Vます bỏ ます/A + すぎます、 とても + A

quá mức / rất

昨日、食べすぎました。

Hôm qua tôi ăn quá nhiều.

Vます bỏ ます + やすい/にくい

dễ làm / khó làm do tính chất của đối tượng hoặc hành động

このペンは書きやすいです。

Cây bút này dễ viết.

ナA・N + になります/にします

trở nên/trở thành / làm cho hoặc chọn thành

部屋がきれいになりました。

Căn phòng đã trở nên sạch đẹp.

イA bỏ い + くなります/くします

trở nên A / làm cho trở nên A

部屋が明るくなりました。

Căn phòng đã trở nên sáng.

V辞書形 + 前に/Vた + あとで

trước khi làm V / sau khi đã làm V

寝る前に、歯を磨きます。

Trước khi ngủ, tôi đánh răng.

Vてから/Vた + あとで

sau khi A rồi mới B / sau khi A

手を洗ってから、ご飯を食べます。

Sau khi rửa tay, tôi ăn cơm.

Vます bỏ ます + ながら/Vている + 間に

vừa A vừa B / trong lúc A thì B xảy ra

音楽を聞きながら勉強します。

Tôi vừa nghe nhạc vừa học.

N1というN2/Nといいます

N2 được gọi là N1 / tên là N

これは『たこ焼き』という食べ物です。

Đây là một món ăn gọi là takoyaki.

ございます/いらっしゃいます

cách lịch sự của あります / cách tôn kính của います・来ます・行きます

質問がございます。

Tôi có câu hỏi ạ.

お + Vます bỏ ます + になります/します

kính trọng hành động của người khác / khiêm nhường hành động của mình

先生はもうお帰りになりました。

Thầy/cô đã về rồi.

お + Vます bỏ ます + ください/Vてください

yêu cầu trang trọng / yêu cầu thông thường

こちらでお待ちください。

Xin hãy chờ ở đây.

V辞書形 + のに使います/ために使います

dùng cho công dụng A / dùng để đạt mục đích A

このはさみは紙を切るのに使います。

Cái kéo này dùng để cắt giấy.

Nのために/Nにとって

vì lợi ích hoặc mục đích của N / xét từ lập trường của N

家族のために働いています。

Tôi làm việc vì gia đình.

Nによって/Nで

do/bởi/tùy theo N / bằng, do hoặc với N

この小説は有名な作家によって書かれました。

Tiểu thuyết này được viết bởi một tác giả nổi tiếng.

Vていきます/Vてきます(変化)

thay đổi tiếp diễn từ hiện tại về sau / thay đổi tiến đến hiện tại

これから寒くなっていきます。

Từ giờ trời sẽ dần lạnh đi.

Vます bỏ ます + に行きます/Vてきます

đi để làm V / đi làm V rồi quay lại hoặc mang về

本を買いに行きます。

Tôi đi mua sách.

聞こえます・見えます/聞けます・見られます

tự nhiên nghe/thấy được / có khả năng hoặc điều kiện để nghe/xem

隣の部屋から音楽が聞こえます。

Có thể nghe thấy tiếng nhạc từ phòng bên cạnh.

普通形 + でしょう/と思います

phỏng đoán hoặc xác nhận nhẹ / nêu suy nghĩ, ý kiến

明日は晴れるでしょう。

Ngày mai có lẽ trời nắng.

V辞書形 + 予定です/つもりです

kế hoạch hoặc lịch đã định / ý định cá nhân

来週大阪へ出張する予定です。

Tuần sau tôi có kế hoạch đi công tác Osaka.

Vなければなりません/Vなくてもいいです

phải làm V / không cần làm V

明日までにレポートを出さなければなりません。

Phải nộp báo cáo chậm nhất vào ngày mai.

Vてもいいです/Vてはいけません/Vなくてもいいです

được phép / không được phép / không cần thiết

ここで写真を撮ってもいいです。

Có thể chụp ảnh ở đây.

あげます/くれます/もらいます

cho người khác / cho mình hoặc phía mình / nhận từ người khác

私は友達にプレゼントをあげました。

Tôi tặng quà cho bạn.

自動詞 + ています/他動詞 + てあります

trạng thái hình thành tự nhiên / trạng thái do ai đó chủ ý chuẩn bị

窓が開いています。

Cửa sổ đang mở.

もう/まだ

đã... rồi / vẫn còn hoặc vẫn chưa

宿題はもう終わりました。

Bài tập đã xong rồi.

Nしか~ない/Nだけ

chỉ có N, thường hàm ý ít / chỉ giới hạn ở N, trung tính

財布に千円しかありません。

Trong ví chỉ có 1.000 yên.

Vてみます/V意向形 + と思います

thử làm V / định sẽ làm V

新しい料理を作ってみます。

Tôi thử làm món ăn mới.

Nで(原因)/Nで(手段・材料)

do/vì N / bằng hoặc với N

病気で会社を休みました。

Tôi nghỉ làm vì bệnh.

Vないで/Vなくて

không làm A mà làm B / vì không A nên B

朝ご飯を食べないで会社へ行きました。

Tôi đi làm mà không ăn sáng.

V普通形 + のは/のが/のを

danh từ hóa hành động rồi dùng làm chủ đề, chủ ngữ hoặc tân ngữ

漢字を覚えるのは難しいです。

Việc nhớ kanji thì khó.

V辞書形・V可能形 + ようになりました/V辞書形 + ようにしています

đã có sự thay đổi về khả năng/thói quen / cố gắng duy trì thói quen

日本語の新聞が読めるようになりました。

Tôi đã có thể đọc báo tiếng Nhật.

V使役て + いただけませんか/Vて + いただけませんか

xin phép mình được làm / nhờ người khác làm giúp

会議で説明させていただけませんか。

Cho phép tôi giải thích trong cuộc họp được không ạ?

V使役て + ください/Vてください

xin cho phép mình làm / yêu cầu người khác làm

少し休ませてください。

Xin hãy cho tôi nghỉ một chút.

Vていただきます/Vてくださいます

mình nhận được hành động giúp đỡ / người trên làm giúp mình

先生に作文を見ていただきました。

Tôi đã nhờ thầy/cô xem giúp bài văn.

いただきます/くださいます

mình nhận từ người trên / người trên cho mình hoặc phía mình

先生に本をいただきました。

Tôi đã nhận sách từ thầy/cô.

尊敬語/謙譲語

nâng hành động của người khác / hạ hành động của mình hoặc phía mình

先生は新聞をご覧になります。

Thầy/cô xem báo.

使役形/使役受身形

bắt hoặc cho ai làm / bị ai bắt làm

母は子どもに野菜を食べさせました。

Mẹ bắt/cho con ăn rau.

Dữ liệu thực tế trong trang đầu JLPT180 N4 Bổ trợ N4

Các số dưới đây được tính trực tiếp trên những mục đang hiển thị ở trang đầu, giúp bạn biết phần dữ liệu nào có thể dùng ngay khi học thay vì chỉ dựa vào mô tả chung.

Đang hiển thị50mục ở trang đầu
Có ý nghĩa50mục có nghĩa/giải thích
Có ví dụ50mục có ví dụ tiếng Nhật
Có nguồn/bài50mục có ngữ cảnh nguồn học

Nguồn/bài xuất hiện nhiều trong trang đầu: JLPT180 N4 Bổ trợ (50 mục).

Học ngữ pháp N4 theo cách dùng

Đừng chỉ nhớ nghĩa tiếng Việt. Hãy chú ý cấu trúc đi kèm, sắc thái và câu ví dụ để phân biệt các mẫu có nghĩa gần nhau.

Kho hiện có 192 mục ngữ pháp JLPT N4. Bạn có thể xem theo từng trang tối đa 50 mục để học theo nhịp nhỏ hơn.

Cùng chuyên mục ở cấp độ khác

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
Cảm ơn TUNA ANH và Thong Huyen đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...