Đang hội tụ linh khí…

JLPT180 · JLPT N4

Ngữ pháp JLPT N4: ý nghĩa, cách dùng và ví dụ

Tra cứu ngữ pháp JLPT N4 theo từng mục, tập trung vào ý nghĩa, cách dùng và ví dụ. Sau khi đọc, nên luyện câu hỏi để phân biệt các mẫu gần nghĩa.

Danh sách ngữ pháp

192 mục · tối đa 50 mục/trang · Trang 2/4

受身形/使役形

bị/được tác động / bắt hoặc cho phép ai làm

私は先生に褒められました。

Tôi được thầy/cô khen.

普通形 + はずです/でしょう/かもしれません

suy luận có căn cứ / phỏng đoán mềm / nêu một khả năng chưa chắc chắn

田中さんはもう着いたはずです。

Anh/chị Tanaka chắc là đã đến rồi.

普通形 + 場合は/Vたら

trong trường hợp A / nếu hoặc khi A

カードをなくした場合は、すぐ連絡してください。

Nếu làm mất thẻ, hãy liên lạc ngay.

普通形 + のに/Vても・Aくても・Nでも

mặc dù A nhưng kết quả trái kỳ vọng / dù A thì kết quả vẫn không đổi

一生懸命勉強したのに、試験に落ちました。

Tôi đã học chăm chỉ vậy mà trượt kỳ thi.

Vた + ところです/ばかりです

vừa mới hoàn tất ngay trước lúc nói / mới làm chưa lâu theo cảm nhận

今、駅に着いたところです。

Tôi vừa mới đến ga.

Vてしまいました(完了・残念)

đã làm xong hoàn toàn / lỡ làm và cảm thấy tiếc hoặc phiền

宿題を全部してしまいました。

Tôi đã làm xong hết bài tập.

他動詞 + てあります/Vておきます

trạng thái đã được chuẩn bị sẵn / chủ động làm trước để chuẩn bị

資料がコピーしてあります。

Tài liệu đã được sao chép sẵn.

V辞書形 + ために/V辞書形・Vない・V可能形 + ように

để thực hiện mục đích có chủ ý / để đạt trạng thái, khả năng hoặc tránh một kết quả

日本で働くために、日本語を勉強しています。

Tôi học tiếng Nhật để làm việc ở Nhật.

~と/~たら/~ば/~なら

bốn cách diễn đạt điều kiện với phạm vi sử dụng khác nhau

春になると桜が咲き、暖かくなれば花見に行く人も増えます。

Hễ sang xuân thì hoa anh đào nở; nếu trời ấm lên thì số người đi ngắm hoa cũng tăng.

普通形 + ようです/Vます bỏ ます・A + そうです(様態)

hình như dựa trên dấu hiệu tổng hợp / trông có vẻ dựa trên ấn tượng trực tiếp

外がぬれています。雨が降ったようです。

Bên ngoài ướt. Hình như trời đã mưa.

~そうです(様態)/普通形 + そうです(伝聞)

trông có vẻ hoặc sắp xảy ra / nghe nói là

雨が降りそうです。

Trời trông có vẻ sắp mưa.

N + でございます

là N theo cách nói rất lịch sự, trang trọng

私は受付の山田でございます。

Tôi là Yamada ở quầy tiếp tân ạ.

ございます

cách nói rất lịch sự của あります

質問がございます。

Tôi có câu hỏi ạ.

お + Vます bỏ ます + いたします/ご + N + いたします

thực hiện hành động của phía mình bằng cách nói khiêm nhường rất trang trọng

私がご案内いたします。

Tôi xin hướng dẫn ạ.

ご + N(動作)+ します

phía mình thực hiện hoạt động N theo cách nói khiêm nhường

後でご連絡します。

Lát nữa tôi sẽ liên lạc ạ.

お + Vます bỏ ます + します

phía mình làm V cho người cần tôn trọng theo cách nói khiêm nhường

荷物をお持ちします。

Tôi sẽ cầm hành lý cho ạ.

謙譲語の特別な動詞

các động từ khiêm nhường đặc biệt

明日こちらから伺います。

Ngày mai tôi sẽ đến chỗ anh/chị.

ご + N(動作)+ ください

xin vui lòng thực hiện hoạt động N

こちらの書類をご確認ください。

Xin hãy xác nhận tài liệu này.

お + Vます bỏ ます + ください

xin vui lòng làm V theo cách nói trang trọng

こちらでお待ちください。

Xin hãy chờ ở đây.

Vれる/られる(尊敬)

dùng dạng れる/られる để thể hiện sự kính trọng

先生は毎朝散歩されます。

Thầy/cô đi dạo mỗi sáng.

お + Vます bỏ ます + になります

người cần tôn trọng thực hiện V

先生はもうお帰りになりました。

Thầy/cô đã về rồi.

尊敬語の特別な動詞

các động từ tôn kính đặc biệt

社長はもういらっしゃいました。

Giám đốc đã đến rồi.

V使役て + いただけませんか

xin phép cho mình được làm V bằng cách nói rất lịch sự

明日休ませていただけませんか。

Ngày mai cho phép tôi nghỉ được không ạ?

V使役て + ください

xin cho phép mình làm V

少し休ませてください。

Xin hãy cho tôi nghỉ một chút.

Người + に + vật + を + 他動詞使役形

bắt hoặc cho ai thực hiện tha động từ với một đối tượng

部長は社員に資料を作らせました。

Trưởng phòng bắt/cho nhân viên làm tài liệu.

Người/động vật + を + 自動詞使役形

bắt hoặc cho người/động vật thực hiện tự động từ

先生は学生を走らせました。

Thầy/cô bắt học sinh chạy.

V使役形

thể sai khiến: bắt, cho phép hoặc để ai làm

先生は学生に作文を書かせました。

Thầy/cô bắt/cho học sinh viết bài văn.

味 + がします

cảm thấy/có vị...

このスープはカレーの味がします。

Món súp này có vị cà ri.

声/音/におい + がします

nghe thấy tiếng/âm thanh hoặc cảm thấy mùi

隣の部屋から変な音がします。

Từ phòng bên cạnh phát ra một âm thanh lạ.

普通形 + ようです

hình như/có vẻ dựa trên dấu hiệu hoặc thông tin

外が暗いです。雨が降っているようです。

Bên ngoài tối. Hình như trời đang mưa.

普通形 + そうです(伝聞)

nghe nói rằng...

天気予報によると、明日は雨だそうです。

Theo dự báo thời tiết, nghe nói ngày mai trời sẽ mưa.

普通形 + はずです

chắc là/lẽ ra là dựa trên căn cứ đã biết

田中さんはもう着いたはずです。

Anh/chị Tanaka chắc đã đến rồi.

Vた + ばかりです

mới làm V chưa lâu theo cảm nhận của người nói

先月日本へ来たばかりです。

Tôi vừa mới đến Nhật tháng trước.

Vた + ところです

vừa mới hoàn tất V ngay trước thời điểm nói

今駅に着いたところです。

Tôi vừa mới đến ga.

Vている + ところです

đang đúng lúc thực hiện V

今資料を作っているところです。

Bây giờ tôi đang làm tài liệu.

V辞書形 + ところです

đang ở ngay thời điểm chuẩn bị bắt đầu V

今から昼ご飯を食べるところです。

Bây giờ tôi sắp ăn trưa.

せっかく + 普通形 + のに

đã cất công hoặc có cơ hội quý vậy mà kết quả trái mong đợi

せっかく料理を作ったのに、誰も食べませんでした。

Mất công nấu ăn vậy mà không ai ăn.

普通形 + のに

mặc dù A nhưng B trái với kỳ vọng, thường kèm cảm xúc

一生懸命勉強したのに、試験に落ちました。

Tôi đã học rất chăm chỉ vậy mà vẫn trượt kỳ thi.

イAい/ナAな/Nの + 場合は

trong trường hợp có tính chất hoặc tình trạng A/N

雨の場合は、試合を中止します。

Trong trường hợp trời mưa, trận đấu sẽ bị hủy.

V辞書形/Vた + 場合は

trong trường hợp thực hiện hoặc xảy ra V

地震が起きた場合は、すぐ外へ出ないでください。

Trong trường hợp xảy ra động đất, xin đừng vội chạy ra ngoài.

ナA/N + にします

làm cho trở thành A/N hoặc chọn N

部屋をきれいにしました。

Tôi đã dọn cho căn phòng sạch đẹp.

イA bỏ い + くします

chủ động làm cho một vật hoặc trạng thái trở nên A

音を小さくしてください。

Hãy vặn âm lượng nhỏ xuống.

Vます bỏ ます + にくいです

khó thực hiện V do tính chất hoặc điều kiện

この靴は歩きにくいです。

Đôi giày này khó đi lại.

Vます bỏ ます + やすいです

dễ thực hiện V hoặc dễ xảy ra

このペンは書きやすいです。

Cây bút này dễ viết.

イA bỏ い/ナA + すぎます

quá A, vượt mức thích hợp

この部屋は狭すぎます。

Căn phòng này quá hẹp.

Vます bỏ ます + すぎます

làm V quá nhiều hoặc quá mức

昨日飲みすぎました。

Hôm qua tôi uống quá nhiều.

Vてきます(変化)

sự thay đổi phát triển từ quá khứ đến hiện tại

日本語が少しわかってきました。

Tôi đã dần hiểu được một chút tiếng Nhật.

Vてきます(行って戻る)

đi làm V rồi quay lại điểm hiện tại

ちょっと飲み物を買ってきます。

Tôi đi mua chút đồ uống rồi quay lại.

ナA bỏ な + そうです(様態)

trông có vẻ mang tính chất A

この町は静かそうです。

Thị trấn này trông có vẻ yên tĩnh.

イA bỏ い + そうです(様態)

trông có vẻ A dựa trên vẻ ngoài trực tiếp

このケーキはおいしそうです。

Cái bánh này trông có vẻ ngon.

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
Cảm ơn TUNA ANH và Thong Huyen đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...