Đang hội tụ linh khí…

JLPT180 · JLPT N4

Ngữ pháp JLPT N4: ý nghĩa, cách dùng và ví dụ

Tra cứu ngữ pháp JLPT N4 theo từng mục, tập trung vào ý nghĩa, cách dùng và ví dụ. Sau khi đọc, nên luyện câu hỏi để phân biệt các mẫu gần nghĩa.

Danh sách ngữ pháp

192 mục · tối đa 50 mục/trang · Trang 4/4

N/引用内容 + という意味です

có nghĩa là... / mang ý nghĩa...

『禁止』はしてはいけないという意味です。

'禁止' có nghĩa là không được làm.

文字・記号は~と読みます

chữ hoặc ký hiệu được đọc là...

この漢字は『やま』と読みます。

Chữ kanji này đọc là 'yama'.

引用内容 + と書いてあります

có viết rằng... / được ghi là...

入口に『禁煙』と書いてあります。

Ở lối vào có viết 'cấm hút thuốc'.

V辞書形 + な(禁止形)

không được làm V / đừng làm V

ここに入るな。

Không được vào đây.

V命令形

ra lệnh mạnh hoặc hô khẩu lệnh

早く逃げろ。

Mau chạy đi!

きっと/たぶん/もしかしたら

chắc hẳn / có lẽ / biết đâu, có thể

田中さんはきっと来るでしょう。山田さんもたぶん来るでしょう。

Anh Tanaka chắc hẳn sẽ đến. Có lẽ anh Yamada cũng sẽ đến.

普通形 + かもしれません

có thể/có lẽ... nhưng chưa chắc

午後から雨が降るかもしれません。

Từ chiều có thể trời sẽ mưa.

普通形 + でしょう(推量)

có lẽ/chắc là... theo phỏng đoán

明日は晴れるでしょう。

Ngày mai có lẽ trời sẽ nắng.

Vない + ほうがいいです

không nên làm V

夜遅く一人で歩かないほうがいいです。

Không nên đi bộ một mình vào đêm khuya.

Vた + ほうがいいです

nên làm V

熱がありますから、病院へ行ったほうがいいです。

Vì bị sốt nên bạn nên đi bệnh viện.

まだVていません

vẫn chưa làm xong hoặc chưa thực hiện V

宿題はまだ終わっていません。

Bài tập vẫn chưa xong.

V辞書形 + 予定です/Nの予定です

có kế hoạch hoặc lịch dự kiến làm V/N

来週大阪へ出張する予定です。

Tuần sau tôi có kế hoạch đi công tác Osaka.

Vない + つもりです

dự định không làm V

今日はお酒を飲まないつもりです。

Hôm nay tôi định không uống rượu.

V辞書形 + つもりです

dự định làm V

夏休みに国へ帰るつもりです。

Kỳ nghỉ hè tôi dự định về nước.

V意向形 + と思っています

đang có ý định làm V

来年日本語能力試験を受けようと思っています。

Năm sau tôi định thi năng lực tiếng Nhật.

V意向形

thể ý chí: sẽ làm, cùng làm hoặc định làm

明日は早く起きよう。

Ngày mai tôi sẽ dậy sớm.

Vてあります/Vておきます

trạng thái đã được chuẩn bị sẵn / hành động chủ động làm trước

資料はもうコピーしてあります。

Tài liệu đã được sao chép sẵn.

まだVています

vẫn đang làm V hoặc vẫn còn ở trạng thái V

田中さんはまだ会議室で話しています。

Anh/chị Tanaka vẫn đang nói chuyện ở phòng họp.

Vておきます(状態を保つ)

làm V rồi giữ nguyên trạng thái đó

暑いですから、窓を開けておきます。

Vì nóng nên tôi để cửa sổ mở.

Vておきます(準備)

làm V trước để chuẩn bị

旅行の前にホテルを予約しておきます。

Trước chuyến du lịch tôi sẽ đặt khách sạn sẵn.

他動詞て形 + あります

đang ở trạng thái đã được ai đó chủ ý chuẩn bị sẵn

机の上に資料が置いてあります。

Tài liệu đã được đặt sẵn trên bàn.

Nが自動詞て形 + います

N đang ở trạng thái kết quả sau một sự thay đổi

時計が止まっています。

Đồng hồ đang dừng.

自動詞/他動詞

tự động từ diễn tả sự thay đổi của sự vật / tha động từ diễn tả ai đó tác động

ドアが閉まりました。

Cửa đã đóng.

Vてしまいました(残念・不本意)

lỡ làm V hoặc xảy ra kết quả không mong muốn

財布をなくしてしまいました。

Tôi lỡ làm mất ví rồi.

Vてしまいました(完了)

đã hoàn tất V hoàn toàn

宿題を全部してしまいました。

Tôi đã làm xong hết bài tập.

自動詞て形 + います(結果状態)

đang ở trạng thái kết quả do sự thay đổi đã xảy ra

窓が開いています。

Cửa sổ đang mở.

それで

vì vậy/thế nên, nối nguyên nhân với kết quả

昨日は熱がありました。それで、会社を休みました。

Hôm qua tôi bị sốt. Vì vậy tôi nghỉ làm.

それに

hơn nữa/thêm vào đó, bổ sung ý cùng hướng

この部屋は広いです。それに、明るいです。

Căn phòng này rộng, hơn nữa còn sáng sủa.

普通形 + し、普通形 + し

liệt kê nhiều đặc điểm hoặc lý do

この店は安いし、おいしいし、よく行きます。

Quán này vừa rẻ vừa ngon nên tôi hay đi.

Vています(習慣・職業)

thường xuyên làm V hoặc đang làm nghề V

毎朝ジョギングをしています。

Mỗi sáng tôi chạy bộ.

Vます bỏ ます + ながら

vừa làm A vừa làm B

音楽を聞きながら勉強します。

Tôi vừa nghe nhạc vừa học.

Nしか~ない

chỉ có N, ngoài N ra không có hoặc không làm gì khác

私はひらがなしか読めません。

Tôi chỉ đọc được hiragana.

Nが見えます/聞こえます

tự nhiên nhìn thấy/nghe thấy N do điều kiện khách quan

窓から海が見えます。

Từ cửa sổ nhìn thấy biển.

Nができます(完成・成立)

N được tạo thành, hoàn thành hoặc xuất hiện

駅の前に新しいホテルができました。

Một khách sạn mới đã được xây dựng trước ga.

Nができます(能力)

biết hoặc có khả năng thực hiện hoạt động N

妹はピアノができます。

Em gái tôi biết chơi piano.

V可能形

có thể làm V

私は漢字が少し読めます。

Tôi có thể đọc được một ít chữ Hán.

どうしたんですか

bị sao vậy / có chuyện gì vậy

顔色が悪いですね。どうしたんですか。

Trông sắc mặt bạn không tốt nhỉ. Bạn bị sao vậy?

疑問詞 + Vたらいいですか

nên làm gì, đến đâu hoặc xử lý thế nào

この書類は誰に出したらいいですか。

Tài liệu này nên nộp cho ai?

普通形 + んですが、疑問詞 + Vたらいいですか

nêu hoàn cảnh rồi hỏi nên xử lý thế nào

財布をなくしたんですが、どこへ行ったらいいですか。

Tôi làm mất ví; tôi nên đến đâu?

普通形 + んですが、Vていただけませんか

nêu hoàn cảnh rồi nhờ người khác giúp một cách lịch sự

コピー機を使いたいんですが、使い方を教えていただけませんか。

Tôi muốn dùng máy photocopy; anh/chị có thể chỉ giúp cách dùng được không?

普通形 + んです/のです

giải thích bối cảnh, lý do hoặc yêu cầu người nghe giải thích

どうしたんですか。

Bạn bị sao vậy?

手伝ってくれます

てつだってくれます

Giúp đỡ cho (người nói/người thân của người nói)

Hán Việt: Thủ Truyền

荷物(にもつ)を運(はこ)ぶのを手伝(てつだ)ってくれますか。

Bạn có thể giúp tôi mang hành lý được không?

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
Cảm ơn TUNA ANH và Thong Huyen đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...