~びる
びる
mang dáng vẻ, tạo cảm giác hoặc trở nên có tính chất được nêu; ~びる là hậu tố tạo động từ nhóm 2 nhưng chỉ xuất hiện trong một số tổ hợp đã cố định
この寺は長い年月を経て、すっかり古びている。
Trải qua nhiều năm tháng, ngôi chùa này đã trở nên cũ kỹ hẳn.
Đang hội tụ linh khí…
JLPT180 · JLPT N1
Tra cứu ngữ pháp JLPT N1 theo từng mục, tập trung vào ý nghĩa, cách dùng và ví dụ. Sau khi đọc, nên luyện câu hỏi để phân biệt các mẫu gần nghĩa.
228 mục · tối đa 50 mục/trang · Trang 1/5
びる
mang dáng vẻ, tạo cảm giác hoặc trở nên có tính chất được nêu; ~びる là hậu tố tạo động từ nhóm 2 nhưng chỉ xuất hiện trong một số tổ hợp đã cố định
この寺は長い年月を経て、すっかり古びている。
Trải qua nhiều năm tháng, ngôi chùa này đã trở nên cũ kỹ hẳn.
ときている
vì tình trạng hoặc đặc điểm đã nêu là như vậy nên kết quả phía sau là điều dễ hiểu hoặc đương nhiên; thường đi kèm từ nối chỉ nguyên nhân và có thể nêu cả điều tích cực lẫn tiêu cực
この店は安くておいしいときているから、いつも客でいっぱいだ。
Quán này vừa rẻ lại ngon nên lúc nào cũng đông khách là điều dễ hiểu.
かいなか
có… hay không; cách nói văn viết, trang trọng, dùng để nêu một lựa chọn nhị phân cần xác định hoặc phán đoán
計画を実行するか否かは、明日の会議で決定される。
Kế hoạch có được thực hiện hay không sẽ được quyết định trong cuộc họp ngày mai.
dù muốn làm… cũng không thể làm được vì hoàn cảnh hoặc điều kiện khách quan
電車が止まっているので、帰ろうにも帰れない。
Vì tàu đang ngừng chạy nên có muốn về cũng không về được.
たところで
dù có làm… thì kết quả mong muốn cũng không đạt được hoặc tình hình cũng không thay đổi
Hán Việt: Vた形+ところで
今から急いだところで、最終電車には間に合わない。
Dù bây giờ có vội thì cũng không kịp chuyến tàu cuối.
とは
thật không ngờ rằng…; biểu thị sự ngạc nhiên, cảm phục, sửng sốt hoặc khó tin trước một sự việc ngoài dự đoán
Hán Việt: 普通形+とは
あの慎重な彼が、こんな大胆な決断をするとは驚いた。
Tôi ngạc nhiên khi một người thận trọng như anh ấy lại đưa ra quyết định táo bạo đến vậy.
chỉ… mà thôi; ngoài việc hoặc trạng thái đó ra không còn gì khác, mang văn phong trang trọng
Hán Việt: ただ+V辞書形/N+のみ(だ)
今はただ結果を待つのみだ。
Bây giờ chỉ còn chờ kết quả mà thôi.
không chỉ riêng một cá nhân, tổ chức hoặc phạm vi… mà còn mở rộng đến đối tượng khác; cách nói nhấn mạnh, thiên về văn viết
Hán Việt: ひとり+N+だけでなく/のみならず
この問題は、ひとり当事者だけでなく、社会全体で考えるべきだ。
Vấn đề này không chỉ riêng những người liên quan trực tiếp mà cả xã hội cần cùng suy nghĩ.
ては…ては…
cứ… rồi lại…; hai hành động hoặc trạng thái thay nhau lặp đi lặp lại
Hán Việt: Vて+は~、Vて+は~
子どもは積み木を積んでは崩し、また積んでは崩して遊んでいた。
Đứa trẻ cứ xếp khối gỗ rồi phá, lại xếp rồi lại phá để chơi.
というか…というか
nên nói là… hay là…; đưa ra nhiều cách đánh giá khi người nói chưa tìm được từ diễn đạt hoàn toàn chính xác hoặc muốn tránh nói quá trực tiếp
Hán Việt: 普通形/N/Aな語幹+というか~というか
彼の態度は冷静というか、無関心というか、判断しにくい。
Thái độ của anh ấy nên gọi là bình tĩnh hay thờ ơ thì khó mà phán đoán.
といってもかごんではない
nói rằng A cũng không hề quá lời; khẳng định mạnh một đánh giá có căn cứ, thường dùng trong văn viết, thuyết minh và lập luận
Hán Việt: 普通形+と言っても過言ではない
インターネットは、現代社会の基盤だと言っても過言ではない。
Không quá lời khi nói Internet là nền tảng của xã hội hiện đại.
いがいのなにものでもない
không gì khác ngoài A, chính xác là A; dùng để khẳng định và đánh giá rất mạnh bản chất của sự việc
Hán Việt: N+以外の何ものでもない
データを意図的に書き換える行為は、研究不正以外の何ものでもない。
Hành vi cố ý sửa dữ liệu không gì khác ngoài gian lận nghiên cứu.
ではあるまいか
chẳng phải là… sao; nêu phỏng đoán, nghi vấn hoặc ý kiến một cách dè dặt nhưng mang tính tu từ, thường trong văn viết
Hán Việt: 普通形+のではあるまいか/N・Aな+ではあるまいか
この制度は、かえって格差を広げるのではあるまいか。
Chẳng phải chế độ này ngược lại sẽ làm khoảng cách ngày càng rộng hơn sao?
ことこのうえない
vô cùng, đến mức cao nhất, không còn mức nào hơn; nhấn mạnh mạnh cảm giác hoặc đánh giá tích cực lẫn tiêu cực
Hán Việt: Aい+ことこの上ない/Aな+ことこの上ない
必要な資料を紛失するとは、不注意なことこの上ない。
Làm thất lạc tài liệu cần thiết thì thật bất cẩn hết mức.
もってのほかだ
hoàn toàn không thể chấp nhận, quá vô lý hoặc không đời nào làm; cách nói cảm thán mạnh trong hội thoại
Hán Việt: 評価対象+なんて/とは+もってのほかだ
安全装置を外したまま機械を動かすなんて、もってのほかだ。
Vận hành máy khi vẫn tháo thiết bị an toàn là chuyện hoàn toàn không thể chấp nhận.
あらんかぎり
toàn bộ sức lực, khả năng hoặc phương tiện hiện có; thường dùng cố định dưới dạng あらん限りのN hoặc あらん限りV
Hán Việt: あらん限り(の)+N/Nをあらん限りV
選手たちはあらん限りの力を振り絞って、最後まで走り抜いた。
Các vận động viên đã dốc hết sức lực và chạy đến tận cùng.
あとをたたない
những sự việc cùng loại, thường là vấn đề hoặc hiện tượng tiêu cực, cứ liên tiếp xảy ra và không chấm dứt
Hán Việt: Nは/が+後を絶たない
罰則が強化された後も、飲酒運転は後を絶たない。
Ngay cả sau khi hình phạt được tăng nặng, các vụ lái xe khi uống rượu vẫn liên tiếp xảy ra.
んとする
định, cố hoặc sắp thực hiện một hành động với ý chí hay xu hướng mạnh; dạng văn viết/cổ tương đương ~ようとする
Hán Việt: Vない形 bỏ ない+んとする(する→せんとする)
研究者は真相を明らかにせんとして、資料を丹念に調べた。
Nhà nghiên cứu quyết làm sáng tỏ sự thật nên đã xem xét tài liệu rất kỹ.
に~ない
muốn hoặc cần làm A nhưng vì hoàn cảnh tâm lý, quan hệ hoặc tình thế nên không thể làm; lặp cùng một động từ ở dạng từ điển và khả năng phủ định
Hán Việt: 同じV辞書形+に+V可能形の否定
相手との関係を考えると、断るに断れなかった。
Nghĩ tới mối quan hệ với đối phương, tôi muốn từ chối mà không thể từ chối được.
たて(の)
vừa hoàn thành hành động nên đặc điểm mới, tươi, nóng hoặc chưa ổn định của kết quả vẫn còn rõ; chỉ kết hợp tự nhiên với một số động từ
Hán Việt: Vます形(bỏ ます)+たて(の)
焼きたてのパンは香りがよく、温かいうちに食べるとおいしい。
Bánh mì vừa nướng có mùi thơm và ngon nhất khi còn nóng.
ての+めいし / は~てのことだ
Vて+の+N nêu hành động, phương thức hoặc hoàn cảnh xác định danh từ sau; AはBてのことだ giải thích rằng A được làm hoặc thành lập vì động cơ, điều kiện hay sự cân nhắc B
Hán Việt: Vて+の+N/AはVて+のことだ
最新設備を使っての実習は、学生にとって貴重な経験になる。
Buổi thực hành sử dụng thiết bị hiện đại sẽ là trải nghiệm quý giá đối với sinh viên.
につけ / なにかにつけて / につけにつけ
① mỗi khi gặp, thấy hoặc nghĩ tới A thì một cảm xúc lại nảy sinh; ② 何かにつけ(て): hễ có dịp là; ③ AにつけBにつけ: dù A hay B thì cùng một đánh giá hoặc phản ứng vẫn đúng
昔の写真を見るにつけ、家族のありがたさを感じる。
Mỗi khi nhìn ảnh cũ, tôi lại cảm nhận sự quý giá của gia đình.
はめになる
do diễn biến hoặc lựa chọn trước đó, cuối cùng buộc phải rơi vào tình huống phiền phức, bất lợi hay ngoài ý muốn
Hán Việt: V辞書形+はめになる
計画の確認を怠り、作業を最初からやり直すはめになった。
Do lơ là kiểm tra kế hoạch, chúng tôi cuối cùng phải làm lại công việc từ đầu.
ばかりだ / ばかりに / ばかりの
① Vるばかりだ/VるばかりのN: mức độ rất cao, đến mức gần như chỉ có thể mô tả bằng A; ② (あとは)Vるばかりだ: mọi chuẩn bị đã hoàn tất, chỉ còn thực hiện A; đây là mục ôn tập nhiều cách dùng của ばかり, không phải một nghĩa duy nhất
Hán Việt: V辞書形+ばかりだ/ばかりのN/ばかりに
高木さんの上達ぶりは、目を見張るばかりだ。
Mức tiến bộ của anh Takagi đáng kinh ngạc đến mức phải tròn mắt.
にたえない
với V辞書形: quá tệ, đau xót hoặc khó chịu đến mức không thể xem, nghe hay chịu nổi; với danh từ cảm xúc: cảm thấy vô cùng mạnh mẽ
事故現場の映像は見るに堪えないほど悲惨だった。
Hình ảnh hiện trường tai nạn thê thảm đến mức không thể nhìn nổi.
ようが~まいが
dù có làm A hay không làm A thì quyết định, quy tắc hoặc kết quả phía sau vẫn không thay đổi
本人が賛成しようがしまいが、安全規則は守らなければならない。
Dù đương sự đồng ý hay không thì vẫn phải tuân thủ quy tắc an toàn.
にはおよばない
không cần phải làm đến mức đó; dùng để từ chối lịch sự sự cảm ơn, lo lắng hoặc một hành động không cần thiết
この程度の手伝いなら、お礼には及びません。
Với mức giúp đỡ này thì không cần phải cảm ơn.
ものがある
người nói cảm nhận rõ một đặc điểm, mức độ hoặc sức tác động đáng kể ở sự vật hay tình huống; thường mang đánh giá chủ quan
Hán Việt: V普通形/Aい/Aな+ものがある
彼の演説には人を引きつけるものがある。
Bài diễn thuyết của anh ấy có sức thu hút người nghe.
だけ
làm đến giới hạn hoặc mức có thể; làm đúng mức mình muốn; thường xuất hiện trong các kết cấu như VるだけVる, VたいだけVる và VるだけのことはVる
Hán Việt: V辞書形+だけV/Vたい+だけV/VるだけのことはV
やれるだけのことはやったので、結果がどうであれ後悔はない。
Tôi đã làm hết mọi điều có thể nên dù kết quả thế nào cũng không hối tiếc.
つつある
đang dần biến đổi hoặc tiến triển theo một hướng; thường dùng cho quá trình khách quan trong văn viết, báo cáo và tin tức
Hán Việt: Vます形(bỏ ます)+つつある
この地域では高齢化が急速に進みつつある。
Tình trạng già hóa đang tiến triển nhanh chóng tại khu vực này.
つつ(も)
vừa duy trì hai hành động song song trong văn viết; dạng ~つつも biểu thị dù biết hoặc dù đang ở trạng thái A nhưng vẫn làm B trái với điều đó
Hán Việt: Vます形(bỏ ます)+つつ(も)
研究を続けつつ、若い技術者の指導にも力を入れている。
Ông ấy vừa tiếp tục nghiên cứu vừa chú trọng hướng dẫn các kỹ sư trẻ.
ほうだい
tự do làm bao nhiêu tùy ý; hoặc một trạng thái, thường tiêu cực, cứ phát triển không được kiểm soát
Hán Việt: Vます形(bỏ ます)+放題
定額料金を払えば、店内の料理は食べ放題だ。
Nếu trả mức phí cố định thì có thể ăn các món trong cửa hàng tùy thích.
まぎれに / まぎれ
do bị cuốn vào cảm xúc mạnh, sự bận rộn hoặc trạng thái hỗn loạn nên vô tình làm một việc thiếu suy nghĩ
彼は腹立ちまぎれに、机を強くたたいた。
Trong cơn tức giận, anh ấy đập mạnh xuống bàn.
ことはいなめない / はいなめない
không thể phủ nhận rằng…; dù không muốn thừa nhận thì vẫn phải công nhận đó là một sự thật
Hán Việt: 普通形+ことは否めない/N+は否めない
この計画には、なお不安が残ることは否めない。
Không thể phủ nhận rằng kế hoạch này vẫn còn những điều đáng lo.
てもきれない
dù có làm bao nhiêu cũng không thể hết hoặc không đủ để diễn tả mức độ quá lớn của cảm xúc hay hành động
助けてくれた人たちには、感謝してもしきれない。
Tôi biết ơn những người đã giúp đỡ đến mức nói bao nhiêu cũng không hết.
にもほどがある
dù thế nào cũng phải có giới hạn; dùng để chỉ trích hành vi hoặc mức độ đã vượt quá phạm vi có thể chấp nhận
冗談にもほどがある。そんなことを言うべきではない。
Đùa cũng phải có chừng mực. Không nên nói chuyện như thế.
かいがある / かいがない
đáng công… / uổng công…; nỗ lực/hành động có hoặc không có kết quả xứng đáng.
毎日練習した甲斐があって、大会で優勝できた。
Nhờ công luyện tập mỗi ngày, tôi đã có thể vô địch trong cuộc thi.
の~ないのって/のなんのって
cách nói khẩu ngữ nhấn mạnh rằng mức độ cực kỳ mạnh, đến mức người nói khó diễn tả hết
昨日の会場は暑いのなんのって、立っているだけで汗が出た。
Hội trường hôm qua nóng kinh khủng, chỉ đứng thôi cũng toát mồ hôi.
をいいことに
lợi dụng hoàn cảnh thuận lợi hoặc sự dễ dãi của người khác để làm việc ích kỷ, sai trái hay không nên làm
先生がいないのをいいことに、学生たちは授業中に騒いでいた。
Lợi dụng lúc giáo viên vắng mặt, các học sinh gây ồn trong giờ học.
ならまだしも
nếu là… thì còn được, nhưng trường hợp này thì không thể chấp nhận được.
子どもならまだしも、大人がそんなことをするのは恥ずかしい。
Nếu là trẻ con thì còn được, chứ người lớn mà làm chuyện đó thì thật đáng xấu hổ.
ならいざしらず / はいざしらず
nếu là trường hợp A thì còn có thể hiểu hoặc chấp nhận, nhưng trường hợp B được nêu sau thì hoàn toàn khác và khó chấp nhận
新人ならいざ知らず、経験者が同じミスを繰り返すのは困る。
Nếu là người mới thì còn có thể thông cảm, nhưng người có kinh nghiệm mà lặp lại cùng lỗi thì thật khó chấp nhận.
こそあれ / こそすれ / こそなれ
thừa nhận hoặc nhấn mạnh A mới là sự thật, nhưng mạnh mẽ phủ nhận B; cách nói văn viết mang sắc thái cổ điển, dùng các dạng đặc biệt của có, làm và trở thành
この地域は不便でこそあれ、危険な場所ではない。
Khu vực này tuy bất tiện nhưng không phải là nơi nguy hiểm.
といわずといわず
không chỉ một phần mà mọi bộ phận hoặc mọi nơi được nêu ra đều rơi vào cùng một trạng thái
子どもは顔といわず服といわず、泥だらけになって帰ってきた。
Đứa trẻ trở về với cả mặt lẫn quần áo đều dính đầy bùn.
ひょうしに
đúng vào khoảnh khắc hoặc do đà của một hành động mà một việc khác ngoài ý muốn bất ngờ xảy ra
立ち上がった拍子に、机の角に足をぶつけた。
Đúng lúc đứng dậy, tôi va chân vào góc bàn.
でなくてなんだろう / でなくてなんであろう
nếu không phải là… thì còn có thể gọi là gì; dùng câu hỏi tu từ để khẳng định mạnh rằng chính là…
困っている人のために自分の時間を使う。これが優しさでなくてなんだろう。
Dành thời gian của mình để giúp người gặp khó khăn; nếu đó không phải là lòng tốt thì còn là gì.
つ~つ
hai hành động hoặc trạng thái trái chiều thay phiên, lặp lại hay đan xen liên tục
二人は駅の前を行きつ戻りつしながら、友人を探していた。
Hai người đi tới đi lui trước nhà ga trong khi tìm bạn.
べく
để đạt mục đích được nêu ra; cách nói văn viết hoặc trang trọng, thường dùng trong phát biểu và văn bản
新しい市場を開拓すべく、海外で調査を行っている。
Chúng tôi đang khảo sát ở nước ngoài nhằm khai phá thị trường mới.
たがさいご/たらさいご
một khi đã làm việc đó thì kết quả xấu hoặc trạng thái tiếp theo trở nên không thể đảo ngược hay khó dừng lại
このゲームは始めたが最後、なかなかやめられない。
Một khi đã bắt đầu trò chơi này thì rất khó dừng lại.
にして(たちば・どうじ)
ngay cả người ở địa vị hoặc năng lực N cũng…; hoặc một người/sự vật vừa mang tư cách N1 vừa mang tư cách N2
専門家にして判断を誤ることもあるのだから、慎重な確認が必要だ。
Ngay cả chuyên gia đôi khi cũng phán đoán sai, vì vậy cần kiểm tra thận trọng.
とばかりに
không nói thành lời nhưng dùng hành động, thái độ hoặc nét mặt để thể hiện rõ như muốn nói rằng…
彼はこれ以上聞きたくないとばかりに、席を立った。
Anh ấy đứng dậy như muốn nói rằng không muốn nghe thêm nữa.
Các số dưới đây được tính trực tiếp trên những mục đang hiển thị ở trang đầu, giúp bạn biết phần dữ liệu nào có thể dùng ngay khi học thay vì chỉ dựa vào mô tả chung.
Nguồn/bài xuất hiện nhiều trong trang đầu: Mimikara N1 Ngữ Pháp (26 mục) · Mimikara N1 Ngữ Pháp | Soumatome N1 Ngữ Pháp (13 mục) · JLPT N1 General (10 mục) · JLPT N1 General | Mimikara N1 Ngữ Pháp (1 mục).
Đừng chỉ nhớ nghĩa tiếng Việt. Hãy chú ý cấu trúc đi kèm, sắc thái và câu ví dụ để phân biệt các mẫu có nghĩa gần nhau.
Kho hiện có 228 mục ngữ pháp JLPT N1. Bạn có thể xem theo từng trang tối đa 50 mục để học theo nhịp nhỏ hơn.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.