Đang hội tụ linh khí…

JLPT180 · JLPT N1

Ngữ pháp JLPT N1: ý nghĩa, cách dùng và ví dụ

Tra cứu ngữ pháp JLPT N1 theo từng mục, tập trung vào ý nghĩa, cách dùng và ví dụ. Sau khi đọc, nên luyện câu hỏi để phân biệt các mẫu gần nghĩa.

Danh sách ngữ pháp

228 mục · tối đa 50 mục/trang · Trang 3/5

~に(は)あたらない

に(は)あたらない

không đáng hoặc không cần thực hiện hành động được nêu; ngoài ra còn có thể biểu thị sự việc không thuộc phạm vi, tiêu chuẩn hay loại được nói đến

少し遅れたからといって、彼を責めるにはあたらない。

Chỉ vì anh ấy đến muộn một chút thì chưa đáng để trách móc.

~ずにはすまない / ~ないではすまない

ずにはすまない / ないではすまない

do hoàn cảnh, trách nhiệm hoặc chuẩn mực xã hội, không làm A thì không thể coi là giải quyết xong; vì vậy nhất định phải làm A

会社に大きな損害を与えたのだから、きちんと謝罪せずにはすまない。

Vì đã gây thiệt hại lớn cho công ty, nên không thể không xin lỗi cho đàng hoàng.

~に足る / ~に足りない

にたる / にたりない

có đủ giá trị, tư cách hoặc mức độ để tin, đánh giá hay thực hiện; dạng phủ định biểu thị không đủ đáng kể hoặc không xứng để làm vậy

Hán Việt: TÚC

彼のこれまでの実績は、十分信頼に足るものだ。

Những thành tích từ trước đến nay của anh ấy hoàn toàn đáng tin cậy.

~に堪える

にたえる

đủ giá trị hoặc chất lượng để xem, nghe hay đọc; hoặc có đủ độ bền và khả năng để chịu đựng một điều kiện

この論文は専門家が読むに堪える内容だ。

Luận văn này có nội dung đủ giá trị để các chuyên gia đọc.

~たるもの / ~たる+名詞

たるもの / たる+めいし

đã ở tư cách hoặc địa vị A thì phải có thái độ và hành động tương xứng; dạng văn viết trang trọng dùng với danh từ chỉ nghề nghiệp, địa vị hay vai trò

教師たるもの、学生の質問には誠実に答えるべきだ。

Đã là giáo viên thì nên chân thành trả lời câu hỏi của học sinh.

~ときたら

ときたら

nêu một người hoặc sự vật quen thuộc làm chủ đề rồi bộc lộ sự than phiền, bất mãn hay chê trách mạnh về đặc điểm cực đoan của họ

うちの息子ときたら、毎日ゲームばかりしている。

Nói đến con trai tôi thì ngày nào cũng chỉ toàn chơi game.

~にあるまじき / ~としてあるまじき / ~まじき

にあるまじき / としてあるまじき / まじき

hành vi tuyệt đối không nên có xét theo tư cách, nghề nghiệp hoặc vị trí; ~まじき còn dùng sau một số động từ để phê phán mạnh điều không được phép xảy ra

患者の情報を漏らすなど、医師にあるまじき行為だ。

Làm lộ thông tin bệnh nhân là hành vi không thể chấp nhận đối với một bác sĩ.

~べからず / ~べからざる

べからず / べからざる

~べからず là lệnh cấm mạnh trong quy định, biển báo hoặc lời răn; ~べからざる+N bổ nghĩa cho hành vi không thể chấp nhận hoặc không được phép

芝生に入るべからず。

Cấm đi vào bãi cỏ.

~(よ)うが / ~(よ)うと

ようが / ようと

dù cho… đi nữa thì thái độ, quyết định hoặc kết quả phía sau vẫn không thay đổi

周囲に何と言われようが、自分で決めた方針は変えない。

Dù người xung quanh nói gì, tôi cũng không thay đổi phương hướng mình đã quyết định.

~だに…ない

だにない

thậm chí trong suy nghĩ, tưởng tượng hoặc giấc mơ cũng không; nhấn mạnh mức độ phủ định tuyệt đối, mang sắc thái văn viết

彼が会社を辞めるとは、夢にだに思わなかった。

Tôi đến trong mơ cũng không nghĩ rằng anh ấy sẽ nghỉ công ty.

~極まる / ~極まりない

きわまる / きわまりない

cực kỳ, đạt tới mức cao nhất; cách nói cứng và văn viết, thường gắn với từ đánh giá tiêu cực nhưng cũng có thể dùng với đánh giá trung tính hoặc tích cực

Hán Việt: CỰC

責任者が連絡を忘れるとは、無責任極まりない。

Người chịu trách nhiệm mà quên liên lạc thì thật vô trách nhiệm hết mức.

~ずにはおかない / ~ないではおかない

ずにはおかない / ないではおかない

① sức tác động của A tất yếu làm nảy sinh cảm xúc hoặc hành động B; ② người nói thể hiện quyết tâm mạnh rằng nhất định sẽ làm B, không để yên khi chưa làm

この作品は見る者の心を揺さぶらずにはおかない。

Tác phẩm này nhất định sẽ lay động lòng người xem.

~に即して / ~に即した

にそくして / にそくした

hành động hoặc phán đoán bám sát sự thật, thực tế, tình hình hay kinh nghiệm làm căn cứ; không phải đơn thuần tuân theo luật lệ

Hán Việt: TỨC

事実に即して、状況を報告してください。

Hãy báo cáo tình hình dựa trên thực tế.

~といったらない

といったらない

mức độ hoặc cảm xúc cực kỳ mạnh đến mức khó diễn tả; dùng cho cả đánh giá tích cực lẫn tiêu cực, thường mang tính cảm thán

合格を知った時のうれしさといったらなかった。

Niềm vui khi biết mình thi đỗ thật không sao diễn tả hết.

~に至る / ~に至るまで / ~に至って

にいたる / にいたるまで / にいたって

~に至る: đạt tới kết quả hoặc giai đoạn cuối; ~に至るまで: phạm vi mở rộng tới cả điểm cực hạn; ~に至って: chỉ sau khi tình hình đã tới giai đoạn đặc biệt đó thì điều sau mới xảy ra

Hán Việt: CHÍ

交渉は長期化し、最終的に裁判に至った。

Cuộc đàm phán kéo dài và cuối cùng đi đến kiện tụng.

~にひきかえ

にひきかえ

đặt hai đối tượng hoặc tình trạng có tính chất trái ngược rõ rệt cạnh nhau để so sánh; thường kèm đánh giá của người nói

去年にひきかえ、今年は大変な暑さだ。

Trái ngược với năm ngoái, năm nay nóng khủng khiếp.

~なしに(は) / ~なしでは

Nなしに biểu thị làm B mà không có hoặc không qua A; Nなしには / なしでは biểu thị nếu thiếu điều kiện A thì B không thể thành lập

Hán Việt:

皆さんの協力なしには、この計画は成功しなかった。

Nếu không có sự hợp tác của mọi người, kế hoạch này đã không thể thành công.

~ずじまい

ずじまい

đã định, cần hoặc có cơ hội làm nhưng cuối cùng sự việc kết thúc mà vẫn không làm; thường kèm nuối tiếc, thất vọng hoặc tự trách

旅行中に友人へ連絡しようと思っていたが、忙しくて連絡せずじまいだった。

Tôi định liên lạc với bạn trong chuyến đi nhưng vì bận nên cuối cùng vẫn không gọi.

~始末だ

しまつだ

sau một chuỗi hành vi hoặc diễn biến không tốt, cuối cùng còn đi đến kết quả tệ hơn được nêu; thường mang phê phán hoặc ngán ngẩm

Hán Việt: THỦY MẠT

彼は何度注意されても遅刻し、最後には無断欠勤する始末だ。

Dù bị nhắc nhiều lần anh ấy vẫn đi muộn, cuối cùng còn nghỉ không phép.

~とあって / ~とあれば

とあって / とあれば

~とあって nêu một hoàn cảnh đặc biệt có thật dẫn tới kết quả khác thường; ~とあれば đặt giả định rằng nếu là vì người/việc quan trọng đó thì chủ thể sẵn sàng hành động

連休初日とあって、駅は朝から旅行客で混雑していた。

Vì là ngày đầu kỳ nghỉ dài nên nhà ga đông nghịt khách du lịch từ sáng.

~ではあるまいし / ~じゃあるまいし

ではあるまいし / じゃあるまいし

nếu thật sự là A thì còn có thể hiểu được, nhưng thực tế đâu phải A nên hành vi hoặc suy nghĩ như thế là không thích hợp; thường dùng để nhắc nhở, phản bác hay phê bình

もう子どもではあるまいし、自分のことは自分で決めなさい。

Đâu còn là trẻ con nữa, hãy tự quyết định việc của mình.

~ばこそ

ばこそ

chính vì A nên mới B; nhấn mạnh A là nguyên nhân quyết định, thường thể hiện lý do mạnh mẽ, tình cảm hoặc kết quả trái với dự đoán thông thường

愛していればこそ、別れる決断をした。

Chính vì yêu nên tôi mới quyết định chia tay.

~ゆえ(に) / ~ゆえの

ゆえに / ゆえの

vì hoặc do A; cách nêu nguyên nhân mang sắc thái trang trọng, cổ và văn viết, đôi khi đi với ~がゆえに

昔のことゆえ、よく覚えておりません。

Vì là chuyện ngày xưa nên tôi không nhớ rõ.

~ながらに / ~ながらの

giữ nguyên trạng thái từ ban đầu hoặc ngay trong trạng thái đó; phạm vi kết hợp hạn chế, thường gặp trong các cụm cố định như 生まれながらに, 昔ながらの

彼女は生まれながらに音楽の才能に恵まれていた。

Cô ấy từ khi sinh ra đã được ban cho tài năng âm nhạc.

~んがため(に / の)

んがために / んがための

để nhất định đạt được…; nhằm… bằng một ý chí mạnh; mẫu văn viết/trang trọng chỉ mục đích

研究を完成させんがために、彼は休日も実験を続けた。

Nhằm hoàn thành công trình nghiên cứu, anh ấy tiếp tục thí nghiệm cả trong ngày nghỉ.

~んばかりだ / ~んばかりに / ~んばかりの

んばかりだ / んばかりに / んばかりの

miêu tả dáng vẻ hoặc mức độ như thể hành động sắp xảy ra ngay, nhưng trên thực tế chưa xảy ra; dạng văn viết và cường điệu

彼女は今にも泣き出さんばかりの顔でこちらを見ていた。

Cô ấy nhìn về phía tôi với vẻ mặt như sắp òa khóc.

~なりに / ~なりの

なりに / なりの

phù hợp với năng lực, điều kiện hoặc lập trường riêng của người/sự vật đó; tuy có giới hạn nhưng vẫn có cách làm hay giá trị tương ứng

経験が少なくても、新人には新人なりの役割がある。

Dù ít kinh nghiệm, người mới vẫn có vai trò phù hợp với vị trí của mình.

~というところだ / ~といったところだ

というところだ / といったところだ

ước lượng rằng số lượng, thời gian hoặc mức độ thực tế chỉ vào khoảng được nêu; thường hàm ý đó là mức tối đa hoặc nhận định khiêm tốn

今の実力なら、合格の可能性は五分五分というところだ。

Với thực lực hiện tại, khả năng thi đỗ có lẽ chỉ khoảng năm mươi–năm mươi.

~をもって / ~をもちまして

をもって / をもちまして

① lấy một thời điểm làm mốc chính thức bắt đầu hoặc kết thúc; ② dùng một phương tiện, căn cứ hay cách thức mang tính chính thức để thực hiện, thông báo hoặc chứng minh

本日をもって、受付を終了いたします。

Việc tiếp nhận đăng ký sẽ kết thúc kể từ hôm nay.

~を皮切りに / ~を皮切りにして / ~を皮切りとして

をかわきりに / をかわきりにして / をかわきりとして

lấy một sự kiện, địa điểm hoặc người làm điểm khởi đầu, sau đó hàng loạt hoạt động cùng loại lần lượt mở rộng hoặc tiếp diễn

Hán Việt: BÌ THIẾT

この展覧会は東京を皮切りに、全国各地で開催される予定だ。

Triển lãm này dự kiến khởi đầu tại Tokyo rồi được tổ chức trên khắp cả nước.

~てからというもの(は)

てからというもの(は)

kể từ khi một sự kiện mang tính bước ngoặt xảy ra, trạng thái hoặc thói quen mới bắt đầu và kéo dài đến hiện tại

娘が帰ってきてからというもの、家の中が明るくなった。

Kể từ khi con gái trở về, trong nhà trở nên sáng sủa hẳn.

~なり

なり

chủ thể vừa làm A thì lập tức làm B, thường là hành động bất ngờ hoặc khác thường; hai vế thường có cùng chủ thể

彼は私を見るなり、何か言いたげな顔をした。

Vừa nhìn thấy tôi, anh ấy đã làm vẻ mặt như muốn nói gì đó.

~や / ~や否や

や / やいなや

ngay khi A vừa xảy ra thì B lập tức tiếp nối; cách nói văn viết, B thường là sự việc thực tế chứ không dùng cho mệnh lệnh hay ý chí của người nói

Hán Việt: PHỦ

火災の知らせを聞くや、彼は現場へ急行した。

Vừa nghe tin hỏa hoạn, anh ấy đã lập tức lao đến hiện trường.

~が早いか

がはやいか

A vừa xảy ra thì B xảy ra gần như đồng thời; cách nói văn viết nhấn mạnh tốc độ, B thường là sự việc đã xảy ra chứ không phải mệnh lệnh hay ý định

ベルが鳴るが早いか、彼女は受話器を取った。

Chuông vừa reo thì cô ấy lập tức nhấc máy.

~てしかるべきだ

てしかるべきだ

xét theo lẽ thường, trách nhiệm hoặc hoàn cảnh thì việc đó là tự nhiên, thích đáng hoặc đáng lẽ phải như vậy; thể hiện phán đoán mang tính chuẩn mực của người nói

Hán Việt: NHIÊN

長年会社に貢献してきた彼は、昇進してしかるべきだ。

Anh ấy đã cống hiến cho công ty nhiều năm nên được thăng chức là điều hoàn toàn xứng đáng.

~たりとも~ない

たりとも~ない

ngay cả một đơn vị nhỏ nhất cũng tuyệt đối không được bỏ qua, không được phép hoặc không xảy ra; đi với từ chỉ số lượng tối thiểu

試験前だから、一分たりとも無駄にできない。

Vì đang trước kỳ thi nên ngay cả một phút cũng không thể lãng phí.

~あっての~

あっての

chỉ nhờ có nền tảng, điều kiện hoặc người A thì B mới tồn tại, thành công hay có ý nghĩa; A được xem là điều không thể thiếu

お客様あっての商売だから、信頼を失ってはいけない。

Kinh doanh tồn tại nhờ khách hàng nên không được đánh mất lòng tin.

~をものともせずに

をものともせず(に)

không xem khó khăn, nguy hiểm hoặc sự phản đối là trở ngại và vẫn mạnh mẽ hành động; thường kèm đánh giá tích cực về chủ thể

周囲の反対をものともせずに、二人は結婚した。

Bất chấp sự phản đối xung quanh, hai người vẫn kết hôn.

~にもまして

にもまして

còn hơn cả một mốc hoặc đối tượng vốn đã đáng kể; nhấn mạnh mức độ hiện tại cao hơn trước hay cao hơn điều đem ra so sánh

今年の暑さは去年にもまして厳しい。

Cái nóng năm nay còn khắc nghiệt hơn cả năm ngoái.

~べくもない

べくもない

hoàn toàn không thể hoặc không có khả năng thực hiện/đạt được điều đó xét từ hoàn cảnh khách quan; cách nói văn viết, cứng và trang trọng

現在の資金では、この計画の実現は望むべくもない。

Với nguồn vốn hiện tại, hoàn toàn không thể kỳ vọng kế hoạch này sẽ trở thành hiện thực.

~を余儀なくされる / ~を余儀なくさせる

をよぎなくされる / をよぎなくさせる

bị hoàn cảnh bên ngoài ép buộc phải thực hiện một việc không mong muốn; dạng ~を余儀なくさせる lấy nguyên nhân làm chủ ngữ và biểu thị nguyên nhân đó khiến người hoặc tổ chức không còn lựa chọn

Hán Việt: DƯ NGHI

台風の影響で、イベントは中止を余儀なくされた。

Do ảnh hưởng của bão, sự kiện buộc phải hủy.

~得る

える/うる

có khả năng xảy ra hoặc có thể thực hiện về mặt lý thuyết

この状況なら事故は十分起こり得る。

Trong tình huống này tai nạn hoàn toàn có thể xảy ra.

~てこそ

てこそ

chỉ khi thực hiện điều đứng trước thì ý nghĩa, giá trị hoặc kết quả ở sau mới thực sự thành lập

困難を乗り越えてこそ、本当の自信が身に付く。

Chỉ khi vượt qua khó khăn mới có được sự tự tin thực sự.

~こそ~が/~こそ~けれど

こそ が/こそ けれど

thừa nhận mạnh một điểm là đúng, nhưng sau đó nêu giới hạn, đối lập hoặc mặt khác

値段こそ高いが、品質は申し分ない。

Giá đúng là cao, nhưng chất lượng không có gì để chê.

~くらいなら、~ほうがましだ/~ほうがいい/~なさい

くらいなら ほうがましだ/ほうがいい/なさい

nếu phải làm một việc tệ hoặc không mong muốn như thế thì thà chọn phương án khác còn hơn

毎日不満を言うくらいなら、転職したほうがましだ。

Nếu ngày nào cũng than phiền thì thà chuyển việc còn hơn.

~ぐらいのものだ/~ぐらいなものだ

ぐらいのものだ/ぐらいなものだ

chỉ có một người hoặc một việc đạt điều kiện nêu ra; giới hạn phạm vi ở mức rất ít

こんな無理な依頼を引き受けるのは彼ぐらいのものだ。

Người nhận một yêu cầu vô lý như thế chắc chỉ có anh ấy.

~ものとして

ものとして

coi, giả định hoặc xử lý một điều như là sự thật hay điều kiện đã được xác lập

欠席者も内容を確認したものとして会議を進めます。

Cuộc họp sẽ tiếp tục với giả định rằng người vắng mặt cũng đã xác nhận nội dung.

~ものとする

ものとする

coi hoặc quy định một sự việc là như thế; thường dùng trong quy định, hợp đồng và giả định

提出がない場合は辞退したものとする。

Nếu không nộp, sẽ được coi là đã từ chối.

~ことのないよう(に)

ことのないように

để không xảy ra hoặc không thực hiện điều không mong muốn

同じ誤りを繰り返すことのないよう、記録を残した。

Tôi để lại ghi chép để không lặp lại cùng sai sót.

~のことだから

のことだから

dựa trên tính cách hoặc đặc điểm đã biết của một người để suy đoán hợp lý

責任感の強い彼のことだから、最後までやり遂げるだろう。

Vì là anh ấy vốn có trách nhiệm, chắc sẽ làm đến cùng.

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
Cảm ơn TUNA ANH và Thong Huyen đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...