~たことにする
たことにする
cố ý coi một việc đã xảy ra hoặc không xảy ra theo cách thuận tiện, dù thực tế khác
今の失言は聞かなかったことにする。
Tôi sẽ coi như chưa nghe lời lỡ miệng vừa rồi.
Đang hội tụ linh khí…
JLPT180 · JLPT N1
Tra cứu ngữ pháp JLPT N1 theo từng mục, tập trung vào ý nghĩa, cách dùng và ví dụ. Sau khi đọc, nên luyện câu hỏi để phân biệt các mẫu gần nghĩa.
228 mục · tối đa 50 mục/trang · Trang 4/5
たことにする
cố ý coi một việc đã xảy ra hoặc không xảy ra theo cách thuận tiện, dù thực tế khác
今の失言は聞かなかったことにする。
Tôi sẽ coi như chưa nghe lời lỡ miệng vừa rồi.
とされる/とされている
được cho là, được coi là hoặc được quy định như vậy theo nhận định chung hoặc nguồn khách quan
この遺跡は千年前に造られたとされている。
Di tích này được cho là xây cách đây một nghìn năm.
が~される/が~まれる(じはつ)
cảm xúc hoặc ký ức tự nhiên nảy sinh, không phải hành động bị động do người khác gây ra
この歌を聞くと故郷の景色が思い出される。
Nghe bài hát này, phong cảnh quê nhà tự nhiên hiện về.
させられる
không khỏi cảm thấy, suy nghĩ hoặc nhận ra do một sự việc tác động mạnh
彼の行動には改めて考えさせられた。
Hành động của anh ấy khiến tôi không khỏi suy nghĩ lại.
にいわせれば
theo quan điểm hoặc nếu để một người nào đó đánh giá thì
専門家に言わせれば、この修理方法は一時的にすぎない。
Theo chuyên gia, cách sửa này chỉ là tạm thời.
とみえて/とみえる
có vẻ là, suy ra từ dấu hiệu quan sát được rằng một tình trạng đang đúng
昨夜は遅くまで働いたとみえて、彼は眠そうだ。
Có vẻ tối qua anh ấy làm việc muộn nên trông buồn ngủ.
とみられる/とみられている
được nhận định hoặc phân tích là; suy đoán khách quan bởi chuyên gia, cơ quan hay xã hội
火災の原因は電気系統の故障とみられている。
Nguyên nhân vụ cháy được nhận định là lỗi hệ thống điện.
とみると
khi nhận định rằng một điều là đúng thì lập tức hành động hoặc thay đổi thái độ
相手が弱いとみると、急に強気になった。
Khi thấy đối phương yếu, anh ta đột nhiên trở nên áp đảo.
とすれば/とすると
nếu giả định điều đó là đúng thì suy ra kết quả hoặc vấn đề tiếp theo
計画を変更するとすれば、今日中に決める必要がある。
Nếu giả sử thay đổi kế hoạch, cần quyết định trong hôm nay.
たところで
dù có làm… thì kết quả mong muốn cũng không đạt được hoặc tình hình cũng không thay đổi
今から急いだところで、最終電車には間に合わない。
Dù bây giờ có vội thì cũng không kịp chuyến tàu cuối.
こととて
do hoàn cảnh hoặc lý do đặc biệt là… nên…; cách nói trang trọng/cổ, thường dùng để giải thích, xin lỗi hoặc mong được thông cảm
子どものしたこととて、どうかお許しください。
Vì là việc trẻ con làm, xin hãy rộng lòng tha thứ.
というか…というか
nên nói là… hay là…; đưa ra nhiều cách đánh giá khi người nói chưa tìm được từ diễn đạt hoàn toàn chính xác hoặc muốn tránh nói quá trực tiếp
彼の態度は冷静というか、無関心というか、判断しにくい。
Thái độ của anh ấy nên gọi là bình tĩnh hay thờ ơ thì khó mà phán đoán.
ようか まいか
phân vân chưa quyết định nên làm hay không làm một việc
転職しようかしまいか、まだ迷っている。
Tôi vẫn đang phân vân có nên chuyển việc hay không.
が なら も だ
nêu rằng cả hai phía hoặc hai yếu tố đều đáng phê phán, bất thường hoặc tương xứng theo một nghĩa nào đó
親が親なら、子も子だ。
Cha mẹ đã như vậy thì con cái cũng chẳng khác.
ては…ては…
cứ… rồi lại…; hai hành động hoặc trạng thái thay nhau lặp đi lặp lại
子どもは積み木を積んでは崩し、また積んでは崩して遊んでいた。
Đứa trẻ cứ xếp khối gỗ rồi phá, lại xếp rồi lại phá để chơi.
とも とも
không thể nói rõ là thuộc cách đánh giá nào trong hai khả năng
賛成とも反対とも言えない。
Không thể nói là đồng ý hay phản đối.
たら たで/なかったら なかったで
dù tình huống xảy ra hay không xảy ra thì mỗi phía đều có vấn đề hoặc cách ứng phó riêng
仕事が多かったら多かったで大変だが、なかったらなかったで不安だ。
Nhiều việc thì vất vả, nhưng không có việc cũng bất an.
のやら のやら
không rõ là khả năng này hay khả năng kia; liệt kê sự bối rối hoặc không chắc chắn
うれしいのやら悲しいのやら、自分でも分からない。
Ngay cả tôi cũng không biết mình vui hay buồn.
いつ のやら
không biết khi nào một việc xảy ra hoặc hoàn thành, thường kèm lo lắng hay bất lực
この工事はいつ終わるのやら。
Không biết công trình này bao giờ mới xong.
てまでも
thậm chí đi xa đến mức làm một việc cực đoan để đạt mục đích
人をだましてまでも成功したいとは思わない。
Tôi không muốn thành công đến mức phải lừa người khác.
にかぎる
tốt nhất là hoặc không gì bằng một lựa chọn trong tình huống cụ thể
疲れた日は早く寝るに限る。
Ngày mệt thì tốt nhất là ngủ sớm.
にかぎったことではない
không phải vấn đề hoặc hiện tượng chỉ giới hạn ở đối tượng đã nêu
人手不足はこの会社に限ったことではない。
Thiếu nhân lực không phải chỉ riêng công ty này.
こえのかぎりに
với hết mức giọng có thể phát ra, hét hoặc gọi bằng toàn bộ sức lực
声の限りに助けを求めた。
Anh ấy gào hết sức để cầu cứu.
とは
thật không ngờ rằng…; biểu thị sự ngạc nhiên, cảm phục, sửng sốt hoặc khó tin trước một sự việc ngoài dự đoán
あの慎重な彼が、こんな大胆な決断をするとは驚いた。
Tôi ngạc nhiên khi một người thận trọng như anh ấy lại đưa ra quyết định táo bạo đến vậy.
との/とのことだ
rằng, theo thông tin được truyền đạt; との bổ nghĩa danh từ, とのことだ kết câu tường thuật
来月値上げするとの通知が届いた。
Có thông báo rằng tháng tới sẽ tăng giá.
というもの
nhấn mạnh rằng một trạng thái đã kéo dài liên tục trong toàn bộ khoảng thời gian được nêu, thường mang sắc thái “suốt từ đó đến nay”
この一週間というもの、ほとんど眠っていない。
Suốt cả tuần nay tôi hầu như không ngủ.
ぶり/っぷり
biểu thị cách thức, dáng vẻ hoặc mức độ thể hiện của một hành động; biến thể có âm ngắt thường mang tính khẩu ngữ và giàu sắc thái hơn
彼の落ち着いた仕事ぶりは、取引先からも高く評価されている。
Cách làm việc điềm tĩnh của anh ấy cũng được đối tác đánh giá cao.
にして(ねんれい・だんかい)
đến tuổi hoặc giai đoạn N mới lần đầu đạt được, nhận ra hoặc thực hiện điều gì; nhấn mạnh thời điểm muộn, sớm hoặc đáng chú ý
彼は四十歳にして初めて運転免許を取った。
Mãi đến năm bốn mươi tuổi anh ấy mới lấy bằng lái xe lần đầu.
ぐるみ
bao gồm toàn bộ một nhóm, tổ chức, gia đình hoặc khu vực cùng tham gia
家族ぐるみで付き合っている。
Hai bên giao lưu thân thiết ở mức cả gia đình cùng qua lại.
なみ
ngang mức, tương đương với tiêu chuẩn của người hoặc vật được nêu
彼はプロ並みの腕前を持っている。
Anh ấy có tay nghề ngang tầm chuyên nghiệp.
なりとも
dù chỉ là một lượng, một người hoặc một phương án nhỏ nhất cũng được
一言なりとも説明してほしかった。
Tôi muốn ít nhất anh ấy cũng giải thích một lời.
なくはない/なくもない
không phải hoàn toàn không; có khả năng hoặc ý định nhưng kèm dè dặt, điều kiện
頼まれれば手伝えなくはない。
Nếu được nhờ thì không phải là tôi không thể giúp.
ないものか/ないものだろうか
mong mỏi hoặc suy nghĩ liệu có cách nào để một việc khó trở thành hiện thực hay không
もっと簡単に手続きできないものか。
Không biết có cách nào làm thủ tục đơn giản hơn không.
とはくらべものにならない
khác biệt quá lớn nên không thể đem ra so sánh với mốc được nêu
新型の性能は旧型とは比べものにならない。
Hiệu năng mẫu mới vượt xa đến mức không thể so với mẫu cũ.
ずにすんだ
may mắn không phải làm một việc hoặc tránh được hậu quả không mong muốn
早く連絡したので、問題を大きくせずにすんだ。
Nhờ liên lạc sớm nên tránh làm vấn đề trở nên lớn.
dù muốn làm… cũng không thể làm được vì hoàn cảnh hoặc điều kiện khách quan
電車が止まっているので、帰ろうにも帰れない。
Vì tàu đang ngừng chạy nên có muốn về cũng không về được.
ともあろうものが
một người hoặc tổ chức có địa vị, nghề nghiệp hay trách nhiệm đáng lẽ phải làm gương, vậy mà lại có hành vi không phù hợp; thể hiện ngạc nhiên, thất vọng hoặc chỉ trích
社長ともあろうものが、あんな初歩的なミスをするなんて。
Đường đường là giám đốc mà lại mắc một lỗi sơ đẳng như vậy.
そうもない
trông có vẻ hoàn toàn không thể xảy ra hoặc khó thực hiện dựa trên tình hình hiện tại
この雨はしばらくやみそうもない。
Cơn mưa này có vẻ còn lâu mới tạnh.
ようがない
không có cách thức hoặc phương tiện để thực hiện một việc
住所が分からないので連絡しようがない。
Không biết địa chỉ nên không có cách liên lạc.
Vます+よう
danh từ hóa gốc ます của động từ bằng ~よう để chỉ cách làm, trạng thái hoặc mức độ biểu hiện của hành động
この壊れようを見ると、強い衝撃が加わったことが分かる。
Nhìn tình trạng hư hỏng này có thể thấy đã có một cú va đập mạnh.
ときている
vì tình trạng hoặc đặc điểm đã nêu là như vậy nên kết quả phía sau là điều dễ hiểu hoặc đương nhiên; thường đi kèm từ nối chỉ nguyên nhân và có thể nêu cả điều tích cực lẫn tiêu cực
この店は安くておいしいときているから、いつも客でいっぱいだ。
Quán này vừa rẻ lại ngon nên lúc nào cũng đông khách là điều dễ hiểu.
にとどまらず
không chỉ giới hạn trong phạm vi… mà còn lan rộng hoặc mở rộng sang phạm vi lớn hơn
彼の活動は国内にとどまらず、海外にも広がっている。
Hoạt động của anh ấy không chỉ giới hạn trong nước mà còn mở rộng ra nước ngoài.
にこしたことはない
nếu có thể thì… là tốt hoặc an toàn hơn cả; thường là một đánh giá thận trọng theo lẽ thường, không nhất thiết khẳng định tuyệt đối
家賃は安いに越したことはないが、治安も大切だ。
Tiền thuê nhà rẻ thì vẫn tốt hơn, nhưng an ninh cũng quan trọng.
によらず
không phụ thuộc hoặc không phân biệt tiêu chí, phương pháp hay điều kiện được nêu
経験の有無によらず応募できます。
Có thể ứng tuyển bất kể có kinh nghiệm hay không.
にさきがけて
thực hiện trước một sự kiện, thời điểm hoặc các bên khác để đi đầu
全国発売に先駆けて、東京で試験販売する。
Trước khi bán toàn quốc, sản phẩm được bán thử tại Tokyo.
ところを
① trong lúc hoặc hoàn cảnh người khác đang… mà làm phiền/cảm ơn; ② đúng lúc một hành động đang xảy ra thì bị tác động, ngăn lại hoặc phát hiện
お忙しいところをお越しいただき、ありがとうございます。
Cảm ơn anh đã đến dù đang bận.
つもりで
hành động với ý thức giả định rằng mình đang ở một vị trí hoặc tình huống nào đó
旅行したつもりで、そのお金を貯金した。
Tôi tiết kiệm số tiền đó với suy nghĩ như thể đã đi du lịch.
ままに
làm theo đúng ý muốn, mệnh lệnh hoặc dòng diễn biến mà không chống lại
案内されるままに会議室へ入った。
Tôi vào phòng họp theo đúng sự hướng dẫn.
ずとも
dù không làm việc đó vẫn có thể hoặc không ảnh hưởng đến kết quả
説明を聞かずとも、表情を見れば分かる。
Không cần nghe giải thích, nhìn nét mặt cũng hiểu.
ながら
nhóm biểu thức cố định có ながら, biểu thị trạng thái giữ nguyên từ trước, bẩm sinh, đáng tiếc hoặc sự nhún nhường
昔ながらの製法で菓子を作っている。
Người ta làm bánh theo phương pháp truyền thống từ xưa.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.