Đang hội tụ linh khí…

JLPT180 · JLPT N1

Ngữ pháp JLPT N1: ý nghĩa, cách dùng và ví dụ

Tra cứu ngữ pháp JLPT N1 theo từng mục, tập trung vào ý nghĩa, cách dùng và ví dụ. Sau khi đọc, nên luyện câu hỏi để phân biệt các mẫu gần nghĩa.

Danh sách ngữ pháp

228 mục · tối đa 50 mục/trang · Trang 2/5

~をおいて……ない

をおいて……ない

ngoài người, nơi hoặc cơ hội được nêu ra thì không có lựa chọn nào khác phù hợp hơn

この難しい交渉を任せられる人は、彼をおいてほかにいない。

Ngoài anh ấy ra, không còn ai khác có thể giao phó cuộc đàm phán khó khăn này.

~ともなく / ~ともなしに

ともなく / ともなしに

vô thức…; không chủ ý rõ ràng… / không rõ từ đâu, không rõ là ai.

聞くともなく隣の席の会話を聞いていたら、知っている名前が出てきた。

Tôi đang nghe câu chuyện bàn bên một cách vô thức thì một cái tên quen thuộc xuất hiện.

~となると / ~ともなると / ~ともなれば

となると / ともなると / ともなれば

nếu thực sự chuyển sang một tình huống thì sẽ phát sinh hệ quả tương ứng; khi đã đạt đến một giai đoạn, địa vị hoặc mức độ đáng kể thì thường xuất hiện tình trạng đi kèm

仕事で海外に住むとなると、家族とも十分に相談する必要がある。

Nếu thực sự chuyển sang sống ở nước ngoài vì công việc thì cần trao đổi kỹ với gia đình.

~までもない / ~までもなく

までもない / までもなく

không cần phải…; không cần nói/làm đến mức đó vì việc đã rõ, đơn giản hoặc đương nhiên.

これは前に何度も勉強しましたから、説明するまでもないでしょう。

Cái này đã học nhiều lần trước đây rồi, nên chắc không cần phải giải thích nữa.

~としたところで / ~にしたところで / ~としたって / ~にしたって

としたところで/にしたところで/としたって/にしたって

dù có… thì cũng…; ngay cả nếu…; dùng để nêu giả định nhưng kết quả vẫn không thay đổi.

これから毎日勉強するにしたところで、3ヶ月じゃ合格できないだろう。

Dù từ bây giờ có học mỗi ngày đi nữa thì trong 3 tháng chắc cũng không đỗ được.

~限りだ / ~かぎりだ

かぎりだ

vô cùng…; hết sức…; dùng sau tính từ chỉ cảm xúc để nhấn mạnh cảm giác đạt mức cao nhất.

皆さんにお褒めの言葉をいただき、本当に嬉しい限りです。

Tôi vô cùng vui mừng khi nhận được những lời khen từ mọi người.

~に関わる / ~にかかわる

にかかわる

liên quan trực tiếp đến một lĩnh vực hoặc ảnh hưởng tới một vấn đề quan trọng như tính mạng, tín nhiệm, danh dự hay quyền lợi

命に関わる病気ではないので、安心してください。

Đây không phải bệnh ảnh hưởng đến tính mạng, nên xin hãy yên tâm.

~にかこつけて

にかこつけて

viện một lý do có vẻ hợp lý làm cái cớ để thực hiện việc khác, thường là trốn tránh trách nhiệm hoặc làm điều không nên

Hán Việt: N + にかこつけて

彼は仕事の忙しさにかこつけて、同窓会を欠席した。

Anh ấy lấy cớ công việc bận để không tham dự họp lớp.

~と相まって / ~と~が相まって

とあいまって / とがあいまって

nhiều yếu tố kết hợp và tác động lẫn nhau, làm cho một kết quả tích cực hoặc tiêu cực trở nên mạnh hơn

彼の才能と努力が相まって、大きな成功につながった。

Tài năng kết hợp với nỗ lực của anh ấy đã dẫn tới thành công lớn.

~ば/~たらそれまでだ

ば/たらそれまでだ

nếu điều đó xảy ra thì mọi nỗ lực, giá trị hoặc khả năng tiếp tục sẽ chấm dứt; lúc ấy coi như hết

どれほど便利な制度でも、利用者の信頼を失えばそれまでだ。

Dù chế độ tiện lợi đến đâu, một khi mất lòng tin của người sử dụng thì coi như chấm hết.

~きらいがある

きらいがある

có khuynh hướng hoặc tính chất không mong muốn thường xuyên lặp lại; mang sắc thái phê bình, không dùng cho một sự việc nhất thời

彼は自分に都合の悪い事実を無視するきらいがある。

Anh ấy có khuynh hướng phớt lờ những sự thật bất lợi cho mình.

~かたわら

かたわら

trong khi vẫn duy trì công việc hoặc hoạt động chính, đồng thời tiếp tục một hoạt động khác trong thời gian dài; cách nói thiên về văn viết

彼は会社員として働くかたわら、小説を書き続けている。

Trong khi làm nhân viên công ty, anh ấy vẫn tiếp tục viết tiểu thuyết.

~かたがた

かたがた

nhân dịp thực hiện một mục đích trang trọng như chào hỏi, cảm ơn hay thăm hỏi thì đồng thời làm thêm một việc khác

先日のお礼かたがた、ご挨拶に伺いました。

Tôi đến chào hỏi, đồng thời để cảm ơn về việc hôm trước.

~がてら

がてら

nhân đang thực hiện một hoạt động chính thì kết hợp làm thêm một việc khác cho tiện; cách nói tương đối tự nhiên trong đời sống

散歩がてら、近所の郵便局まで行ってきた。

Nhân tiện đi dạo, tôi ghé luôn bưu điện gần nhà.

~もさることながら

もさることながら

A đã đáng chú ý, nhưng B còn quan trọng hoặc nổi bật hơn; không chỉ A mà B cũng rất đáng kể

この商品は手頃な価格もさることながら、耐久性の高さも評価されている。

Sản phẩm này không chỉ có mức giá hợp lý mà độ bền cao cũng được đánh giá tốt.

~べくして

べくして

xảy ra đúng như điều tất yếu phải xảy ra; kết quả được xem là đương nhiên từ nguyên nhân hoặc quá trình trước đó

Hán Việt: Vる + べくして + Vた

安全管理を怠った結果、その事故は起こるべくして起こった。

Do lơ là quản lý an toàn, vụ tai nạn ấy đã xảy ra như một hệ quả tất yếu.

~をよそに

をよそに

phớt lờ hoặc không bị tác động bởi sự lo lắng, phản đối, kỳ vọng hay hoàn cảnh của người khác

家族の心配をよそに、彼は一人で危険な地域へ向かった。

Bất chấp sự lo lắng của gia đình, anh ấy một mình đi tới khu vực nguy hiểm.

~ぶる

ぶる

cố tỏ ra mình có phẩm chất, địa vị hoặc trạng thái nào đó dù thực tế không hẳn như vậy; thường mang sắc thái phê bình hoặc chế giễu

彼はよく知りもしないのに、専門家ぶって話す。

Dù không hiểu rõ, anh ấy vẫn nói năng ra vẻ chuyên gia.

~めく / ~めいた / ~めいて

めく / めいた / めいて

bắt đầu mang dáng vẻ, sắc thái hoặc cảm giác giống với điều được nêu ra, dù chưa hoàn toàn trở thành như vậy; chỉ kết hợp với một số danh từ nhất định

朝の空気が少しずつ春めいてきた。

Không khí buổi sáng dần mang hơi hướng mùa xuân.

~だに

だに

chỉ cần nghĩ, nghe hoặc nhớ đến thôi cũng đã nảy sinh cảm xúc mạnh; cách nói trang trọng, văn viết

その事故の光景は想像するだに恐ろしい。

Chỉ tưởng tượng cảnh tượng vụ tai nạn đó thôi cũng thấy đáng sợ.

~なくして(は)…ない

なくしては…ない

nếu không có hoặc không thực hiện… thì kết quả phía sau không thể thành lập; nhấn mạnh điều kiện thiết yếu

皆さんの協力なくしては、この成功はあり得なかった。

Nếu không có sự hợp tác của mọi người thì thành công này không thể có được.

~ないまでも

ないまでも

dù chưa đạt tới mức lý tưởng hoặc mức cao nhất thì ít nhất cũng muốn hay cần đạt một mức thấp hơn

正社員になれないまでも、長く働ける契約を得たい。

Dù chưa thể trở thành nhân viên chính thức, tôi vẫn muốn có hợp đồng cho phép làm việc lâu dài.

~ないものでもない / ~ないでもない

ないものでもない/ないでもない

không hẳn là không…; trong điều kiện nhất định thì vẫn có khả năng hoặc vẫn có thể chấp nhận làm

条件を見直してくれるなら、引き受けないものでもない。

Nếu họ chịu xem xét lại điều kiện thì tôi cũng không hẳn là không nhận.

~かと思いきや / ~と思いきや

かとおもいきや/とおもいきや

cứ tưởng hoặc dự đoán là… nhưng thực tế lại hoàn toàn khác; diễn tả kết quả trái với kỳ vọng

天気予報では晴れると思いきや、午後から激しい雨になった。

Cứ tưởng theo dự báo trời sẽ nắng, ai ngờ từ chiều lại mưa lớn.

~はおろか

はおろか

chưa nói đến A là điều hiển nhiên, ngay cả B ở mức thấp hơn hoặc khó tin hơn cũng không thể hay không có

彼は漢字はおろか、ひらがなさえ十分に読めない。

Anh ấy chưa nói đến chữ Hán, ngay cả hiragana cũng chưa đọc thành thạo.

~の極み

のきわみ

trạng thái, mức độ hoặc sự đánh giá đã đạt tới điểm cao nhất hay cực hạn, có thể dùng cho cả điều tích cực lẫn tiêu cực

徹夜が続き、彼は疲労の極みに達していた。

Do thức trắng nhiều đêm liên tiếp, anh ấy đã rơi vào trạng thái kiệt sức tột độ.

~の至り

のいたり

mức độ tột cùng của cảm xúc hoặc trạng thái, thường xuất hiện trong các cách nói trang trọng như vô cùng vinh dự, vô cùng hổ thẹn hoặc do sự non trẻ

このような賞をいただき、光栄の至りです。

Được nhận giải thưởng như thế này là niềm vinh dự tột cùng đối với tôi.

~を禁じ得ない

をきんじえない

không thể kìm nén một cảm xúc mạnh như nước mắt, tức giận, đồng cảm hoặc kinh ngạc

その悲惨なニュースを聞いて、涙を禁じ得なかった。

Nghe tin tức bi thảm đó, tôi không thể kìm được nước mắt.

~てやまない

てやまない

luôn giữ một tình cảm, mong ước hoặc sự kính trọng mạnh mẽ không hề nguôi; cách nói trang trọng, thường đi với động từ chỉ cảm xúc

皆様の健康とご多幸を願ってやみません。

Tôi luôn chân thành cầu chúc mọi người mạnh khỏe và hạnh phúc.

~にかたくない

にかたくない

không khó để tưởng tượng, suy đoán hoặc thấu hiểu; có thể dễ dàng nhận ra từ hoàn cảnh

突然職を失った彼がどれほど不安だったかは、察するにかたくない。

Không khó để thấu hiểu anh ấy đã bất an đến mức nào khi đột ngột mất việc.

~手前 / ~た手前

てまえ / たてまえ

vì đã nói hoặc làm điều gì trước mặt người khác, hoặc vì cần giữ thể diện và sự nhất quán, nên không thể rút lại hay hành động trái ngược

絶対に勝つと言った手前、簡単にあきらめるわけにはいかない。

Vì đã tuyên bố nhất định sẽ thắng nên tôi không thể dễ dàng bỏ cuộc.

~を限りに / ~を限りとして

をかぎりに / をかぎりとして

lấy thời điểm hoặc sự kiện được nêu làm mốc cuối cùng rồi chấm dứt một hoạt động hay trạng thái

今月末を限りに、このサービスは終了します。

Dịch vụ này sẽ chấm dứt kể từ cuối tháng này.

~にあって / ~にあっても

にあって / にあっても

ở trong một hoàn cảnh, thời đại hoặc vị trí đặc biệt, thường khó khăn hay khác thường; dạng nhượng bộ nhấn mạnh ngay cả trong hoàn cảnh đó

非常時にあって、正確な情報の共有が何より重要だ。

Trong tình trạng khẩn cấp, việc chia sẻ thông tin chính xác là quan trọng hơn hết.

~そばから

そばから

vừa mới làm xong thì cùng sự việc lại xảy ra ngay, thường lặp đi lặp lại và gây cảm giác bất lực hoặc khó chịu

子どもは片付けるそばから、おもちゃを散らかしてしまう。

Đứa trẻ vừa dọn đồ chơi xong thì lại bày bừa ngay.

~ならでは(の)

~ならでは

đặc trưng chỉ có ở…; chỉ… mới có; thường dùng để đánh giá cao nét riêng.

これは京都ならではの伝統的な料理だ。

Đây là món ăn truyền thống đặc trưng của Kyoto.

~であれ~であれ / ~であろうと~であろうと

であれ~であれ/であろうと~であろうと

dù là… hay… thì…; nêu nhiều trường hợp nhưng kết quả/kết luận không đổi.

晴天であれ雨天であれ、試合は行われます。

Dù trời nắng hay mưa, trận đấu vẫn sẽ diễn ra.

~といい~といい

xét cả… lẫn… đều…; đánh giá tổng thể qua hai khía cạnh tiêu biểu.

デザインといい色といい、この靴は素晴らしい。

Xét cả thiết kế lẫn màu sắc, đôi giày này đều tuyệt vời.

~なり~なり

nào là… nào là…; đưa ra một vài lựa chọn/ví dụ để khuyên hoặc yêu cầu hành động.

熱があるなら、薬を飲むなり医者に行くなりしたほうがいい。

Nếu bị sốt thì nên uống thuốc hoặc đi bác sĩ chẳng hạn.

~ことなしに(は)

~ことなしに

không… mà…; nếu không… thì…; cách nói văn viết, nhấn mạnh điều kiện cần.

担当者の許可を得ることなしに、中に入ることはできない。

Nếu không nhận được sự cho phép của người phụ trách thì không thể vào trong.

~までだ / ~までのことだ

までだ / までのことだ

① nếu phương án khác không được thì chỉ còn làm như vậy; ② chẳng qua chỉ làm vì một lý do đơn giản, không có ý nghĩa hay dụng ý nào khác

電車が止まったなら、タクシーで行くまでだ。

Nếu tàu ngừng chạy thì chỉ còn cách đi bằng taxi.

~といえども

dẫu là… thì cũng…; cách nói văn viết/trang trọng để nhấn mạnh không có ngoại lệ.

未成年といえども、公共のルールは守らなければならない。

Dẫu là trẻ vị thành niên thì cũng phải tuân thủ quy tắc công cộng.

~とはいえ

dù nói là… nhưng…; thừa nhận một phần rồi nêu thực tế khác với kỳ vọng.

春とはいえ、まだ寒い日が続いている。

Dù nói là mùa xuân, những ngày lạnh vẫn còn tiếp diễn.

~ものを

vậy mà…; giá mà… thì đã…; thể hiện tiếc nuối, bất mãn hoặc trách nhẹ.

一言言ってくれれば手伝ったものを。

Giá mà nói một tiếng thì tôi đã giúp rồi, vậy mà lại không nói.

~まみれ

dính đầy…; phủ đầy những thứ bám trên bề mặt như bùn, máu, mồ hôi, bụi.

泥まみれになって遊んだ。

Tôi chơi đến mức người dính đầy bùn.

~ずくめ

toàn là…; toàn những thứ cùng một đặc điểm, có thể tốt hoặc xấu tùy ngữ cảnh.

黒ずくめの男が立っていた。

Một người đàn ông mặc toàn đồ đen đang đứng đó.

~のいかんによらず / ~のいかんにかかわらず

のいかんによらず/のいかんにかかわらず

bất kể nội dung, lý do, kết quả hoặc điều kiện được nêu ra như thế nào thì kết luận phía sau vẫn không thay đổi

経験の有無のいかんにかかわらず、応募することができます。

Bất kể có hay không có kinh nghiệm, mọi người đều có thể ứng tuyển.

~いかんで / ~いかんでは / ~いかんによっては / ~いかんだ

いかんで/いかんでは/いかんによっては/いかんだ

tùy vào nội dung, mức độ, cách xử lý hoặc kết quả của yếu tố đứng trước mà kết luận hay quyết định phía sau thay đổi

今度の試験の成績いかんで、進級できるかどうかが決まる。

Việc có được lên lớp hay không sẽ được quyết định tùy theo kết quả kỳ thi lần này.

~ごとく / ~ごとき / ~ごとし

ごとく / ごとき / ごとし

như, giống như; biến thể trạng ngữ diễn tả cách thức, biến thể bổ nghĩa danh từ đôi khi mang sắc thái khiêm nhường hoặc xem nhẹ, và biến thể kết câu mang văn phong cổ, trang trọng

彼は風のごとく走り去った。

Anh ấy chạy đi nhanh như gió.

~からある / ~からする / ~からの

からある/からする/からの

có tới hoặc vượt quá một con số lớn đáng ngạc nhiên; biến thể được chọn theo loại số lượng như trọng lượng, giá tiền hoặc số người

選手は百五十キロからあるバーベルを持ち上げた。

Vận động viên nâng một thanh tạ nặng tới 150 ki-lô-gam.

~すら / ~ですら

ngay cả, thậm chí; cách nói trang trọng, nhấn mạnh một trường hợp cực đoan hoặc ngoài dự đoán

彼は自分の名前すら書けない。

Anh ta ngay cả tên mình cũng không viết được.

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
Cảm ơn TUNA ANH và Thong Huyen đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...