普通形 + わりに(は)
わりには
Nghĩa: so với điều kiện A thì kết quả B khác kỳ vọng
Ví dụ 1
彼はたくさん食べるわりには、太らない。
Tuy cậu ta ăn rất nhiều, thế mà không hề béo lên.
Ví dụ 2
この店は有名なわりには、味は普通だった。
Quán này nổi tiếng nhưng hương vị chỉ ở mức bình thường.
Đang hội tụ linh khí…
Ngữ pháp JLPT N2
so với điều kiện A thì kết quả B khác kỳ vọng
普通形 + わりに(は) trong kho ngữ pháp JLPT N2 của JLPT180 có nghĩa/ý chính là so với điều kiện A thì kết quả B khác kỳ vọng.
Không nên chỉ học bản dịch. Hãy đối chiếu mẫu với câu ví dụ và vị trí học Mimi Kara Oboeru để nhận ra ngữ cảnh và sắc thái dùng thực tế. JLPT180 không tự bịa thêm công thức nối khi dữ liệu nguồn của mục này không có trường chuyên biệt.
わりには
Nghĩa: so với điều kiện A thì kết quả B khác kỳ vọng
Ví dụ 1
彼はたくさん食べるわりには、太らない。
Tuy cậu ta ăn rất nhiều, thế mà không hề béo lên.
Ví dụ 2
この店は有名なわりには、味は普通だった。
Quán này nổi tiếng nhưng hương vị chỉ ở mức bình thường.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.