V辞書形 + ものだ/ものではない
ものだ/ではない
Nghĩa: lẽ thường nên A / không nên A theo chuẩn mực
Ví dụ 1
目上の人には敬語を使うものだ。
Với người bề trên thì lẽ thường là phải dùng kính ngữ.
Ví dụ 2
人の失敗を笑うものではない。
Không nên cười nhạo thất bại của người khác.
Đang hội tụ linh khí…
Ngữ pháp JLPT N2
lẽ thường nên A / không nên A theo chuẩn mực
V辞書形 + ものだ/ものではない trong kho ngữ pháp JLPT N2 của JLPT180 có nghĩa/ý chính là lẽ thường nên A / không nên A theo chuẩn mực.
Không nên chỉ học bản dịch. Hãy đối chiếu mẫu với câu ví dụ và vị trí học Mimi Kara Oboeru · Unit 1 để nhận ra ngữ cảnh và sắc thái dùng thực tế. JLPT180 không tự bịa thêm công thức nối khi dữ liệu nguồn của mục này không có trường chuyên biệt.
ものだ/ではない
Nghĩa: lẽ thường nên A / không nên A theo chuẩn mực
Ví dụ 1
目上の人には敬語を使うものだ。
Với người bề trên thì lẽ thường là phải dùng kính ngữ.
Ví dụ 2
人の失敗を笑うものではない。
Không nên cười nhạo thất bại của người khác.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.