何分
なにぶん
Dù sao thì / Vì là
Hán Việt: HÀ PHÂN
何分(なにぶん)まだ若(わか)いので、至(いた)らない点(てん)があります。
Dù sao thì cũng vì còn trẻ nên vẫn còn nhiều điểm chưa chu toàn.
Đang hội tụ linh khí…
Kanji JLPT N1
Chữ 何 xuất hiện trong kho từ vựng N1 của JLPT180. Từ đại diện: 何分 (なにぶん) – Dù sao thì / Vì là.
Một Kanji có thể có nhiều cách đọc tùy từ. JLPT180 không gán một âm duy nhất nếu dữ liệu chưa có trường On/Kun chuẩn; thay vào đó trang hiển thị cách đọc trong các từ thật.
何分 → なにぶん
何と → なんと
如何に → いかに
何だか → なんだか
何らか → なんらか
何でも → なんでも
16 mục hiển thị
なにぶん
Dù sao thì / Vì là
Hán Việt: HÀ PHÂN
何分(なにぶん)まだ若(わか)いので、至(いた)らない点(てん)があります。
Dù sao thì cũng vì còn trẻ nên vẫn còn nhiều điểm chưa chu toàn.
なんと
biểu thị sự ngạc nhiên, cảm thán hoặc mức độ ngoài dự đoán
何と美しい景色だろう。
Phong cảnh thật đẹp biết bao.
いかに
Thế nào, bằng cách nào, đến mức độ nào (thể hiện sự nhấn mạnh, đặt câu hỏi hoặc giải thích phương pháp).
Hán Việt: Như Hà
これまでの経験を如何に活かせるかが重要です。
Điều quan trọng là làm thế nào để phát huy được kinh nghiệm đã có.
なんだか
Một chút, hơi hơi, không hiểu sao
Hán Việt: HÀ
何だか寂しい。
Không hiểu sao thấy hơi buồn.
なんらか
một điều hoặc hình thức nào đó chưa được xác định cụ thể
問題を解決するには何らかの対策が必要だ。
Cần một biện pháp nào đó để giải quyết vấn đề.
なんでも
bất cứ điều gì; theo những gì nghe được, nghe nói rằng
何でも、社長が来月辞任するそうだ。
Nghe nói giám đốc sẽ từ chức vào tháng sau.
なにとぞ
xin, kính mong; cách yêu cầu rất trang trọng và tha thiết
何とぞ事情をご理解ください。
Kính mong quý vị hiểu cho hoàn cảnh.
なにしろ
dù sao, tóm lại; dùng để nhấn mạnh lý do hoặc hoàn cảnh quan trọng
Hán Việt: HÀ
何しろ忙しいもので。
Dù sao thì gần đây tôi quá bận.
いかに
Thế nào, bằng cách nào, đến mức độ nào (thể hiện sự nhấn mạnh, đặt câu hỏi hoặc giải thích phương pháp).
Hán Việt: Như Hà
これまでの経験を如何に活かせるかが重要です。
Điều quan trọng là làm thế nào để phát huy được kinh nghiệm đã có.
なにより
hơn tất cả, quan trọng hoặc đáng mừng nhất
無事に帰ってきたことが何よりうれしい。
Việc anh trở về an toàn là điều đáng mừng nhất.
いかにも
Quả nhiên, đúng là
Hán Việt: NHƯ HÀ
いかにも高そうだ。
Đúng là trông có vẻ đắt.
なんなりと
bất cứ điều gì; cứ tự nhiên yêu cầu hoặc lựa chọn tùy ý
Hán Việt: (Không có Hán Việt trực tiếp)
ご質問があれば何なりとお尋ねください。
Nếu có câu hỏi, xin cứ hỏi bất cứ điều gì.
なにげない
vô tình, không có ý đặc biệt; trông bình thường nhưng có ý nghĩa
彼の何気ない一言に励まされた。
Một câu nói vô tình của anh ấy đã động viên tôi.
なにもかも
tất cả mọi thứ, không chừa điều gì
忙しさのあまり何もかも嫌になった。
Vì quá bận, tôi chán tất cả mọi thứ.
なんだかんだ
nói thế này thế kia; cuối cùng xét đủ mọi chuyện thì
何だかんだ言って、彼はいつも助けてくれる。
Nói gì thì nói, anh ấy lúc nào cũng giúp tôi.
なにぶんよろしくおねがいいたします
lời nhờ vả trang trọng, mong đối phương đặc biệt thông cảm và giúp đỡ
不慣れな点もございますが、何分よろしくお願いいたします。
Tôi còn nhiều điểm chưa quen, mong anh/chị giúp đỡ.
Học chữ trong từ cụ thể giúp tránh nhớ một cách đọc không đúng ngữ cảnh. Hãy đọc từ đại diện, nghĩa và câu ví dụ rồi mở thêm các từ khác có cùng Kanji.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.