~というか…というか
というか…というか
Nghĩa: nên nói là… hay là…; đưa ra nhiều cách đánh giá khi người nói chưa tìm được từ diễn đạt hoàn toàn chính xác hoặc muốn tránh nói quá trực tiếp
Ví dụ 1
彼の態度は冷静というか、無関心というか、判断しにくい。
Thái độ của anh ấy nên gọi là bình tĩnh hay thờ ơ thì khó mà phán đoán.
Ví dụ 2
この映画は怖いというか、不気味というか、見た後も落ち着かない。
Bộ phim này nên gọi là đáng sợ hay rợn người thì đúng hơn; xem xong vẫn thấy bất an.