Đang hội tụ linh khí…

Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
🪷Tụ Âm CácĐạo hữu đang truyền âm
Cộng đồng
Đang kết nối Tụ Âm Các...

Từ vựng JLPT N1 · Từ gần nghĩa

過剰 và 余分: nghĩa, ví dụ và cách phân biệt

Dữ liệu JLPT180 đang liên kết hai mục này theo quan hệ từ gần nghĩa. So sánh nghĩa và câu ví dụ thật trước khi ghi nhớ.

A

過剰

かじょう

Nghĩa: Vượt quá

Loại: Tính từ đuôi na

Ví dụ 1

過剰(かじょう)なサービス(さーびす)。

Dịch vụ quá mức (thừa thãi).

Ví dụ 2

供給過剰で価格が下落した。

Giá giảm do cung vượt cầu.

Xem trang chi tiết 過剰 →

B

余分

よぶん

Nghĩa: dư thừa, nhiều hơn mức cần thiết; phần được chuẩn bị thêm

Loại: Danh từ / Tính từ na

Ví dụ 1

旅行には余分な現金を持っていく。

Tôi mang thêm tiền mặt khi đi du lịch.

Ví dụ 2

余分に印刷した資料を受付に置いておいた。

Tôi để số tài liệu in dư tại quầy tiếp tân.

Xem trang chi tiết 余分 →

過剰 và 余分 khác nhau thế nào?

Hai mục được dữ liệu JLPT180 đánh dấu là gần nghĩa. Gần nghĩa không đồng nghĩa với thay thế hoàn toàn. Nếu phần ghi chú dữ liệu chưa nêu rõ sắc thái khác nhau, JLPT180 không tự bịa thêm quy tắc; hãy đối chiếu trực tiếp nghĩa, cấu trúc và ví dụ ở hai cột trên.

Khi luyện, hãy tự chọn một tình huống rồi thử dùng từng mục. Nếu cả hai nghe có vẻ đúng, quay lại nguồn/bài và câu ví dụ để xác định cách dùng tự nhiên hơn.

Học tiếp

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tông Môn Truyền Lệnh
đã có APP JLPT180 TRÊN APPSTORE cho các bạn dùng iphone. bản android sẽ sớm được phát hành nhé
Ẩn 10 phút