Đang hội tụ linh khí…

Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
🪷Tụ Âm CácĐạo hữu đang truyền âm
Cộng đồng
Đang kết nối Tụ Âm Các...

Từ vựng JLPT N1 · Từ gần nghĩa

まして và なおさら: nghĩa, ví dụ và cách phân biệt

Dữ liệu JLPT180 đang liên kết hai mục này theo quan hệ từ gần nghĩa. So sánh nghĩa và câu ví dụ thật trước khi ghi nhớ.

A

まして

Nghĩa: huống chi, càng không thể nói đến đối tượng hoặc trường hợp khó hơn

Loại: Liên từ / Trạng từ

Ví dụ 1

この仕事は経験者でも難しい。まして初心者には無理だ。

Công việc này ngay cả người có kinh nghiệm cũng thấy khó, huống chi là người mới.

Ví dụ 2

自分の生活で精一杯なのに、まして他人を支える余裕はない。

Tôi còn chật vật với cuộc sống của mình, huống chi có dư sức hỗ trợ người khác.

Xem trang chi tiết まして →

B

なおさら

Nghĩa: lại càng, càng thêm; mức độ tăng hơn do có thêm điều kiện hoặc hoàn cảnh

Loại: Trạng từ

Ví dụ 1

普通の日でも混むのだから、連休中はなおさらだ。

Ngày thường đã đông, trong kỳ nghỉ dài lại càng đông hơn.

Ví dụ 2

説明が専門用語ばかりだと、初心者にはなおさら分かりにくい。

Nếu lời giải thích toàn thuật ngữ chuyên môn thì người mới lại càng khó hiểu.

Xem trang chi tiết なおさら →

まして và なおさら khác nhau thế nào?

Hai mục được dữ liệu JLPT180 đánh dấu là gần nghĩa. Gần nghĩa không đồng nghĩa với thay thế hoàn toàn. Nếu phần ghi chú dữ liệu chưa nêu rõ sắc thái khác nhau, JLPT180 không tự bịa thêm quy tắc; hãy đối chiếu trực tiếp nghĩa, cấu trúc và ví dụ ở hai cột trên.

Khi luyện, hãy tự chọn một tình huống rồi thử dùng từng mục. Nếu cả hai nghe có vẻ đúng, quay lại nguồn/bài và câu ví dụ để xác định cách dùng tự nhiên hơn.

Học tiếp

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tông Môn Truyền Lệnh
đã có APP JLPT180 TRÊN APPSTORE cho các bạn dùng iphone. bản android sẽ sớm được phát hành nhé
Ẩn 10 phút