A。というのは、B
というのは
Nghĩa: lý do là / sở dĩ như vậy là vì
Ví dụ 1
会議(かいぎ)を延期(えんき)した。というのは、資料(しりょう)の確認(かくにん)がまだ終(お)わっていないからだ。
Cuộc họp đã bị hoãn. Lý do là việc kiểm tra tài liệu vẫn chưa xong.
Ví dụ 2
この表現(ひょうげん)は少(すこ)し硬(かた)い。というのは、日常会話(にちじょうかいわ)ではあまり使(つか)わないからだ。
Cách diễn đạt này hơi cứng. Lý do là trong hội thoại hằng ngày ít dùng.