A。だって、B
だって
Nghĩa: vì / bởi vì mà (cách nói thân mật để nêu lý do)
Ví dụ 1
今日(きょう)は外(そと)に出(で)たくない。だって、こんなに寒(さむ)いんだもの。
Hôm nay tôi không muốn ra ngoài. Vì trời lạnh thế này mà.
Ví dụ 2
彼女(かのじょ)が怒(おこ)るのも無理(むり)はない。だって、約束(やくそく)を三回(さんかい)も破(やぶ)られたのだから。
Cô ấy tức giận cũng không có gì lạ. Vì đã bị thất hứa tới ba lần mà.