A。それなのにB
それなのに
Nghĩa: thế mà / vậy mà, trái với điều vừa nêu
Ví dụ 1
彼(かれ)は毎日(まいにち)まじめに練習(れんしゅう)した。それなのに、試合(しあい)では力(ちから)を出(だ)せなかった。
Anh ấy luyện tập nghiêm túc mỗi ngày. Thế mà đến trận đấu lại không phát huy được khả năng.
Ví dụ 2
朝(あさ)から晴(は)れていた。それなのに、午後(ごご)になって急(きゅう)に雨(あめ)が降(ふ)り出(だ)した。
Từ sáng trời vẫn nắng. Vậy mà đến chiều lại đột nhiên đổ mưa.