~か~ないかのうちに
Nghĩa: A vừa xảy ra thì gần như đồng thời B xảy ra
Ví dụ 1
ベルが鳴るか鳴らないかのうちに、学生たちは教室を飛び出した。
Chuông vừa kịp reo thì học sinh đã lao ra khỏi lớp.
Ví dụ 2
彼は席に着くか着かないかのうちに、質問を始めた。
Anh ấy vừa ngồi xuống đã bắt đầu đặt câu hỏi.
Đang hội tụ linh khí…
Ngữ pháp JLPT N2
A vừa xảy ra thì gần như đồng thời B xảy ra
~か~ないかのうちに trong kho ngữ pháp JLPT N2 của JLPT180 có nghĩa/ý chính là A vừa xảy ra thì gần như đồng thời B xảy ra.
Không nên chỉ học bản dịch. Hãy đối chiếu mẫu với câu ví dụ và vị trí học Shinkanzen · Bài 1 để nhận ra ngữ cảnh và sắc thái dùng thực tế. JLPT180 không tự bịa thêm công thức nối khi dữ liệu nguồn của mục này không có trường chuyên biệt.
Nghĩa: A vừa xảy ra thì gần như đồng thời B xảy ra
Ví dụ 1
ベルが鳴るか鳴らないかのうちに、学生たちは教室を飛び出した。
Chuông vừa kịp reo thì học sinh đã lao ra khỏi lớp.
Ví dụ 2
彼は席に着くか着かないかのうちに、質問を始めた。
Anh ấy vừa ngồi xuống đã bắt đầu đặt câu hỏi.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.