~ことだろう・~ことか
biết bao / đến nhường nào; thật là... (cảm thán mức độ mạnh)
合格の知らせを聞いて、どんなにうれしかったことか。
Nghe tin đỗ, tôi đã vui biết bao.
Đang hội tụ linh khí…
JLPT180 · Shinkanzen · N2
Danh sách này lọc trực tiếp các mục ngữ pháp N2 có nhãn nguồn liên quan tới Shinkanzen trong kho JLPT180. Không tạo lại một bộ dữ liệu SEO riêng.
141 mục · Trang 1/3
biết bao / đến nhường nào; thật là... (cảm thán mức độ mạnh)
合格の知らせを聞いて、どんなにうれしかったことか。
Nghe tin đỗ, tôi đã vui biết bao.
ことだ
thật là A / quả là A (cảm thán, ấn tượng mạnh)
十年ぶりに友人と再会できるとは、なんとうれしいことだ。
Được gặp lại bạn sau mười năm, thật vui biết bao.
có điều gì đó rất A / khiến người nói cảm nhận mạnh là A
彼の説明には、どこか納得できないものがある。
Trong lời giải thích của anh ấy có điểm gì đó khiến tôi chưa thấy thuyết phục.
ないもの(だろう)か
không biết liệu có cách nào để A xảy ra được không / giá mà có thể A
もっと簡単に漢字を覚えられないものか。
Không biết có cách nào nhớ chữ Hán đơn giản hơn không.
hồi trước thường A; hoặc thật là/quả là A (hoài niệm, cảm khái mạnh)
子どものころは、夏になると毎日川で遊んだものだ。
Hồi nhỏ, cứ đến hè là tôi thường chơi ở sông mỗi ngày.
thật muốn A / mong người khác A (mong ước chung, không phải yêu cầu trực tiếp)
いつか長い休みを取って、ゆっくり旅をしたいものだ。
Một ngày nào đó tôi thật muốn có kỳ nghỉ dài để đi du lịch thong thả.
ざるをえない
bị hoàn cảnh buộc phải làm A dù không muốn
熱が39度もあるので、会社を休まざるを得ない。
Vì sốt tới 39 độ nên tôi buộc phải nghỉ làm.
ないわけにはいかない
không thể không làm A vì trách nhiệm hoặc hoàn cảnh
親友の結婚式だから、行かないわけにはいかない。
Vì là đám cưới của bạn thân nên tôi không thể không đi.
không thể kìm được, cứ phải A dù không định
その話を聞いて、笑わずにはいられなかった。
Nghe câu chuyện đó tôi không nhịn cười được.
ならない
vô cùng, không sao ngăn được cảm xúc hoặc suy nghĩ
Hán Việt: Cấu trúc: ~ならない
将来のことが不安でならない。
Tôi vô cùng lo lắng về tương lai.
vô cùng A / cảm xúc, trạng thái mạnh đến mức khó chịu hoặc không kiểm soát được
試験の結果が気になってしかたがない。
Tôi lo kết quả kỳ thi đến mức không yên.
nhất định sẽ không A / đời nào tôi lại A (ý chí phủ định rất mạnh)
もう二度とあの店には行くものか。
Tôi nhất định sẽ không bao giờ đến cửa hàng đó nữa.
sẽ không A / quyết không A; phân vân không biết có A hay không
もう二度と同じ失敗はするまいと決めた。
Tôi quyết sẽ không lặp lại sai lầm đó lần nữa.
không cần phải A / không nhất thiết phải A
まだ時間はあるから、そんなに急ぐことはない。
Vẫn còn thời gian nên không cần vội đến thế.
ものだ/ものではない
lẽ thường nên A / không nên A theo chuẩn mực
目上の人には敬語を使うものだ。
Với người bề trên thì lẽ thường là phải dùng kính ngữ.
ことだ
nên làm / không nên làm A
疲れたら、早く休むことだ。
Nếu mệt thì nên nghỉ ngơi sớm đi.
hãy cùng A / chẳng phải chúng ta nên A sao (đề xuất, kêu gọi trang trọng)
この問題について、もう一度みんなで考えようではないか。
Chúng ta hãy cùng suy nghĩ lại về vấn đề này một lần nữa.
べきだ/べきではない
nên / phải làm A; không nên làm A (phán đoán theo chuẩn mực, đạo lý)
約束したことは守るべきだ。
Điều đã hứa thì nên giữ.
không còn cách/lựa chọn nào khác ngoài A
終電がないので、タクシーで帰るしかない。
Không còn tàu cuối nên chỉ còn cách về bằng taxi.
にこしたことはない
nếu có thể thì A vẫn là tốt hoặc an toàn nhất
お金はあるに越したことはない。
Có tiền vẫn tốt hơn là không có.
にほかならない
chính là / không gì khác ngoài N
彼が成功したのは、努力の結果にほかならない。
Việc anh ấy thành công chính là kết quả của sự nỗ lực.
にすぎない
chỉ là / không hơn gì N
Hán Việt: V/N(thể thông thường) + にすぎない
これは単なる噂にすぎない。
Đây chẳng qua chỉ là một lời đồn.
đúng là / như thế mới gọi là A; đánh giá tình huống theo lẽ thường
困っている人を助けるのが、人情というものだ。
Giúp người đang gặp khó khăn mới gọi là tình người.
vốn là / thường là / lẽ tự nhiên là A (chân lý, khuynh hướng chung)
人は失敗から多くを学ぶものだ。
Con người vốn học được nhiều điều từ thất bại.
にきまっている
chắc chắn là A theo khẳng định mạnh của người nói
彼は今日来ないに決まっている。
Anh ta chắc chắn hôm nay sẽ không đến.
にちがいない/にそういない
chắc chắn là A / không nghi ngờ gì A
あの様子では、何か問題があったに違いない。
Nhìn tình hình đó thì chắc chắn đã có vấn đề gì đó.
chắc sẽ không A; hoặc chẳng phải là A sao (phỏng đoán/nhận định gián tiếp)
彼はもう戻るまい。
Chắc anh ấy sẽ không quay lại nữa.
おそれがある
có nguy cơ / e rằng A có thể xảy ra (kết quả xấu)
大雨のため、川が氾濫するおそれがあります。
Do mưa lớn, sông có nguy cơ tràn bờ.
かねない
có nguy cơ dẫn đến kết quả xấu
そんなに働いたら、過労で倒れかねないよ。
Nếu làm việc đến mức đó, cậu có nguy cơ ngã quỵ vì lao lực.
có vẻ / xem ra là A (suy đoán từ dấu hiệu quan sát được)
部屋の電気が消えている。もう寝たとみえる。
Đèn phòng đã tắt, xem ra người đó đã ngủ rồi.
dù phải làm đến A cũng sẽ B / bằng mọi giá
徹夜してでも、明日の朝までに完成させたい。
Dù phải thức trắng đêm tôi cũng muốn hoàn thành trước sáng mai.
đến cả A cũng...; chỉ cần A là đủ để B
忙しくて、昼ご飯を食べる時間さえなかった。
Bận đến mức ngay cả thời gian ăn trưa cũng không có.
không một N nào / không dù chỉ một lần, một người...
彼は一日として練習を休んだことがない。
Anh ấy chưa từng nghỉ luyện tập dù chỉ một ngày.
đến cả A / thậm chí làm A đến mức ấy
借金までして高級車を買う必要はない。
Không cần đến mức vay nợ để mua xe sang.
những thứ như A / A ấy mà; nêu ví dụ hoặc hạ thấp, xem nhẹ A
一度の失敗など気にしないで、もう一度やってみよう。
Đừng bận tâm đến một lần thất bại; hãy thử lại lần nữa.
đến mức / cỡ A; ít nhất A; chỉ A thôi (nêu mức độ hoặc xem nhẹ)
挨拶ぐらいはきちんとしなさい。
Ít nhất chuyện chào hỏi thì hãy làm cho đàng hoàng.
cuối cùng vẫn không làm được A / kết thúc mà chưa thực hiện A
せっかく京都まで行ったのに、寺には一つも行かずじまいだった。
Dù đã đến tận Kyoto, cuối cùng tôi lại không ghé ngôi chùa nào.
suýt nữa đã A / chỉ thiếu chút nữa là A xảy ra
もう少しで電車に乗り遅れるところだった。
Tôi suýt nữa lỡ tàu.
すえ(に)
sau một quá trình dài, cuối cùng đi đến kết quả B
よく考えた末、仕事を辞めることにした。
Sau khi suy nghĩ kỹ, tôi quyết định nghỉ việc.
あげく(に)
sau một quá trình dài, cuối cùng lại dẫn đến kết quả thường không mong muốn
散々道に迷ったあげく、結局たどり着けなかった。
Sau khi lạc đường hết lần này đến lần khác, cuối cùng tôi vẫn không đến được nơi cần đến.
きり
từ sau khi làm A, trạng thái kéo dài hoặc không có hành động tiếp theo
彼とは10年前に会ったきり、連絡を取っていない。
Từ lần gặp anh ấy mười năm trước, chúng tôi không còn liên lạc.
sau khi thử/làm A thì phát hiện hoặc nhận được kết quả B
店に電話したところ、今日は臨時休業だと言われた。
Sau khi gọi cho cửa hàng, tôi được báo rằng hôm nay nghỉ đột xuất.
nếu đứng trên lập trường của N / đối với N thì...
親にすれば、子どもの安全が何より大切だ。
Đối với cha mẹ, an toàn của con cái quan trọng hơn hết.
にとって
xét từ lập trường của N / đối với N
私にとって家族は一番大切なものです。
Đối với tôi, gia đình là điều quan trọng nhất.
として
với tư cách, vai trò hoặc chức năng là N
彼は留学生として日本に来た。
Anh ấy đến Nhật với tư cách là du học sinh.
quả đúng với A / đúng là có lý do để B; công sức/điều kiện A không uổng
毎日練習しただけのことはあって、発音がずいぶん良くなった。
Quả không uổng công luyện tập mỗi ngày, phát âm đã tiến bộ rõ rệt.
にしては
xét đúng trường hợp N/A thì kết quả khác với điều thường dự đoán
初めて作ったにしては、美味しいですね。
Lần đầu làm mà ngon thế này là khá đấy.
わりには
so với điều kiện A thì kết quả B khác kỳ vọng
彼はたくさん食べるわりには、太らない。
Tuy cậu ta ăn rất nhiều, thế mà không hề béo lên.
うる/える/えない
có thể / không thể xảy ra về mặt khả năng
条件が重なれば、同じ事故が再び起こり得る。
Nếu nhiều điều kiện trùng nhau, cùng một tai nạn có thể xảy ra lần nữa.
どころではない
không ở hoàn cảnh hoặc trạng thái để làm A
宿題が多くて、遊ぶどころではない。
Bài tập nhiều quá, không phải lúc để chơi đâu.
Trang này phục vụ intent tìm theo giáo trình: xem nhanh mục từ/mẫu câu, nghĩa và ví dụ đang có trong dữ liệu. Khi cần học theo lộ trình hoặc ôn lặp lại, chuyển sang Tàng Kinh Các/Aurora thay vì chỉ đọc danh sách.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Shinkanzen; tên giáo trình chỉ được dùng để mô tả nguồn học đã gắn trong dữ liệu.
Học theo giáo trình
Danh sách giáo trình được đọc tự động từ course_map; thêm hoặc xóa mapping sẽ tự cập nhật ở lượt tải tiếp theo. Chỉ nguồn đủ dữ liệu mới được hiển thị/index.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.