Vてこそ
てこそ
Nghĩa: chỉ khi làm V thì mới
Ví dụ 1
失敗してこそ、学べることがある。
Chỉ khi thất bại mới có điều học được.
Ví dụ 2
自分で考えてこそ、本当に理解できる。
Chỉ khi tự suy nghĩ mới thật sự hiểu.
Đang hội tụ linh khí…
Ngữ pháp JLPT N2
chỉ khi làm V thì mới
Vてこそ trong kho ngữ pháp JLPT N2 của JLPT180 có nghĩa/ý chính là chỉ khi làm V thì mới.
Không nên chỉ học bản dịch. Hãy đối chiếu mẫu với câu ví dụ và vị trí học Soumatome · Tuần 2 · Ngày 4 để nhận ra ngữ cảnh và sắc thái dùng thực tế. JLPT180 không tự bịa thêm công thức nối khi dữ liệu nguồn của mục này không có trường chuyên biệt.
Mục này đang nằm trong kho Ngữ pháp JLPT N2 của JLPT180. Nếu course_map có giáo trình/bài tương ứng, liên kết học theo giáo trình được hiển thị ngay bên dưới.
てこそ
Nghĩa: chỉ khi làm V thì mới
Ví dụ 1
失敗してこそ、学べることがある。
Chỉ khi thất bại mới có điều học được.
Ví dụ 2
自分で考えてこそ、本当に理解できる。
Chỉ khi tự suy nghĩ mới thật sự hiểu.
Ở cấp N2, mục này được nối với giáo trình thật trong course_map. Dùng liên kết dưới đây để quay về đúng giáo trình và đúng bài khi bài đó đủ điều kiện public.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.