N + はともかく(として)
はともかく(として)
Nghĩa: tạm không đánh giá N, tập trung vào vấn đề khác
Ví dụ 1
値段はともかく、デザインが気に入った。
Khoan bàn đến giá cả, tôi rất thích thiết kế này.
Ví dụ 2
味はともかく、見た目はとてもきれいだ。
Khoan nói đến vị, nhìn bên ngoài thì rất đẹp.
Đang hội tụ linh khí…
Ngữ pháp JLPT N2
tạm không đánh giá N, tập trung vào vấn đề khác
N + はともかく(として) trong kho ngữ pháp JLPT N2 của JLPT180 có nghĩa/ý chính là tạm không đánh giá N, tập trung vào vấn đề khác.
Không nên chỉ học bản dịch. Hãy đối chiếu mẫu với câu ví dụ và vị trí học Mimi Kara Oboeru · Unit 6 để nhận ra ngữ cảnh và sắc thái dùng thực tế. JLPT180 không tự bịa thêm công thức nối khi dữ liệu nguồn của mục này không có trường chuyên biệt.
Mục này đang nằm trong kho Ngữ pháp JLPT N2 của JLPT180. Nếu course_map có giáo trình/bài tương ứng, liên kết học theo giáo trình được hiển thị ngay bên dưới.
はともかく(として)
Nghĩa: tạm không đánh giá N, tập trung vào vấn đề khác
Ví dụ 1
値段はともかく、デザインが気に入った。
Khoan bàn đến giá cả, tôi rất thích thiết kế này.
Ví dụ 2
味はともかく、見た目はとてもきれいだ。
Khoan nói đến vị, nhìn bên ngoài thì rất đẹp.
Ở cấp N2, mục này được nối với giáo trình thật trong course_map. Dùng liên kết dưới đây để quay về đúng giáo trình và đúng bài khi bài đó đủ điều kiện public.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.