Vて + からでないと/からでなければ
てからでないと/~てからでなければ
chỉ sau khi hoàn thành A thì mới có thể B
上司に相談してからでないと、お答えできません。
Nếu chưa trao đổi với cấp trên thì tôi chưa thể trả lời.
Đang hội tụ linh khí…
Mimi Kara Oboeru · N2 · Unit 6
Học 15 mục của Unit 6 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
15 mục hiển thị
てからでないと/~てからでなければ
chỉ sau khi hoàn thành A thì mới có thể B
上司に相談してからでないと、お答えできません。
Nếu chưa trao đổi với cấp trên thì tôi chưa thể trả lời.
ないことには
nếu chưa làm A thì không thể biết, quyết định hoặc làm B
実物を見ないことには、買うかどうかわからない。
Nếu không nhìn thấy hàng thật thì không biết có mua hay không.
としたら/~とすれば/~とすると
giả sử A là đúng hoặc xảy ra thì B
生まれ変われるとしたら、鳥になりたい。
Nếu có thể tái sinh, tôi muốn làm một chú chim.
ものなら
nếu thực sự có thể A thì muốn/sẽ B
戻れるものなら、子供の頃に戻りたい。
Nếu có thể quay lại, tôi muốn quay về thời thơ ấu.
ようものなら
nếu lỡ hoặc dám làm A thì sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng B
車の運転中に居眠りしようものなら、大事故になる。
Nếu lỡ ngủ gật khi đang lái xe thì có thể gây ra tai nạn lớn.
ことだし
vì A cũng là một lý do nên quyết định/đề nghị B
雨もやんだことだし、ちょっと出かけようか。
Vì mưa cũng tạnh rồi, hay là chúng ta đi ra ngoài chút nhé.
にこしたことはない
nếu có thể thì A vẫn là tốt hoặc an toàn nhất
お金はあるに越したことはない。
Có tiền vẫn tốt hơn là không có.
どころではない
không ở hoàn cảnh hoặc trạng thái để làm A
宿題が多くて、遊ぶどころではない。
Bài tập nhiều quá, không phải lúc để chơi đâu.
はともかく(として)
tạm không đánh giá N, tập trung vào vấn đề khác
値段はともかく、デザインが気に入った。
Khoan bàn đến giá cả, tôi rất thích thiết kế này.
はもちろん/~はもとより
A thì đương nhiên, ngoài ra còn cả B
彼は英語はもちろん、フランス語も話せる。
Anh ấy không chỉ nói được tiếng Anh mà còn nói được cả tiếng Pháp.
まい/~ではあるまいか
① sẽ không/chắc không; ② chẳng phải là... sao
あんなまずい店、二度と行くまい。
Cái quán dở tệ như thế, tôi quyết sẽ không bao giờ đến lần thứ hai.
どころか
không những không phải A mà thực tế còn là B trái ngược hoặc mạnh hơn
Hán Việt: Cấu trúc: ~どころか
彼は貯金するどころか、借金だらけだ。
Anh ta chẳng những không tiết kiệm được mà còn ngập trong nợ nần.
ことに
điều đáng... là / thật... khi sự việc B xảy ra
Hán Việt: Cấu trúc: ~ことに
うれしいことに、試験に合格した。
Điều đáng mừng là tôi đã đỗ kỳ thi.
どころか
không những không phải A mà thực tế còn là B trái ngược hoặc mạnh hơn
Hán Việt: Cấu trúc: ~どころか
彼は貯金するどころか、借金だらけだ。
Anh ta chẳng những không tiết kiệm được mà còn ngập trong nợ nần.
ことに
điều đáng... là / thật... khi sự việc B xảy ra
Hán Việt: Cấu trúc: ~ことに
うれしいことに、試験に合格した。
Điều đáng mừng là tôi đã đỗ kỳ thi.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Mimi Kara Oboeru; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.