Đang hội tụ linh khí…

Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
🪷Tụ Âm CácĐạo hữu đang truyền âm
Cộng đồng
Đang kết nối Tụ Âm Các...

Từ vựng JLPT N3 · Từ trái nghĩa

ラベル và 中身: nghĩa, ví dụ và cách phân biệt

Dữ liệu JLPT180 đang liên kết hai mục này theo quan hệ từ trái nghĩa. So sánh nghĩa và câu ví dụ thật trước khi ghi nhớ.

A

ラベル

Nghĩa: nhãn, mác

Loại: Katakana/Danh từ

Ví dụ 1

薬の瓶には、飲む回数と量を書いたラベルが貼ってある。

Trên lọ thuốc có dán nhãn ghi số lần uống và liều lượng.

Ví dụ 2

リサイクルに出す前に、ペットボトルのラベルをはがした。

Trước khi đem chai nhựa đi tái chế, tôi đã bóc nhãn ra.

mimikara_no:825; Unit u11; ラベル là nhãn/mác dán trên sản phẩm, chai lọ, hồ sơ. Không nhầm với タイトル là tiêu đề của bài/phim/sách.; quality:manual_batch09_context_ready

Xem trang chi tiết ラベル →

B

中身

なかみ

Nghĩa: bên trong; phần ruột; nội dung bên trong

Loại: Danh từ

Ví dụ 1

箱を開けて中身を確認した。

Tôi mở hộp ra và kiểm tra bên trong.

Ví dụ 2

見た目は同じでも、中身は全く違う。

Dù vẻ ngoài giống nhau nhưng bên trong hoàn toàn khác.

Xem trang chi tiết 中身 →

ラベル và 中身 khác nhau thế nào?

Hai mục được dữ liệu JLPT180 đánh dấu là đối lập/trái nghĩa. Hãy chú ý ngữ cảnh của từng câu ví dụ vì một cặp trái nghĩa không có nghĩa là có thể thay thế cơ học trong mọi cấu trúc.

Khi luyện, hãy tự chọn một tình huống rồi thử dùng từng mục. Nếu cả hai nghe có vẻ đúng, quay lại nguồn/bài và câu ví dụ để xác định cách dùng tự nhiên hơn.

Học tiếp

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tông Môn Truyền Lệnh
đã có APP JLPT180 TRÊN APPSTORE cho các bạn dùng iphone. bản android sẽ sớm được phát hành nhé
Ẩn 10 phút