Đang hội tụ linh khí…

Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
🪷Tụ Âm CácĐạo hữu đang truyền âm
Cộng đồng
Đang kết nối Tụ Âm Các...

Từ vựng JLPT N3 · Từ trái nghĩa

貸し và 借り: nghĩa, ví dụ và cách phân biệt

Dữ liệu JLPT180 đang liên kết hai mục này theo quan hệ từ trái nghĩa. So sánh nghĩa và câu ví dụ thật trước khi ghi nhớ.

A

貸し

かし

Nghĩa: cho vay, khoản cho vay

Loại: Danh từ

Ví dụ 1

友達に一万円の貸しがある。

Tôi có khoản cho bạn vay một vạn yên.

Ví dụ 2

この前助けたから、彼には貸しがある。

Vì lần trước tôi đã giúp nên anh ấy đang nợ tôi một ân tình.

Xem trang chi tiết 貸し →

B

借り

かり

Nghĩa: Sự vay mượn; món nợ; ân huệ đã nhận

Loại: Danh từ

Ví dụ 1

人に借りを作るのは避けたい。

Tôi muốn tránh mắc nợ/ân huệ người khác.

Ví dụ 2

彼には大きな借りがある。

Tôi mắc nợ/ân huệ lớn với anh ấy.

Xem trang chi tiết 借り →

貸し và 借り khác nhau thế nào?

Hai mục được dữ liệu JLPT180 đánh dấu là đối lập/trái nghĩa. Hãy chú ý ngữ cảnh của từng câu ví dụ vì một cặp trái nghĩa không có nghĩa là có thể thay thế cơ học trong mọi cấu trúc.

Khi luyện, hãy tự chọn một tình huống rồi thử dùng từng mục. Nếu cả hai nghe có vẻ đúng, quay lại nguồn/bài và câu ví dụ để xác định cách dùng tự nhiên hơn.

Học tiếp

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tông Môn Truyền Lệnh
đã có APP JLPT180 TRÊN APPSTORE cho các bạn dùng iphone. bản android sẽ sớm được phát hành nhé
Ẩn 10 phút