Đang hội tụ linh khí…

Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
🪷Tụ Âm CácĐạo hữu đang truyền âm
Cộng đồng
Đang kết nối Tụ Âm Các...

Từ vựng JLPT N3 · Từ gần nghĩa

発車 và 出発: nghĩa, ví dụ và cách phân biệt

Dữ liệu JLPT180 đang liên kết hai mục này theo quan hệ từ gần nghĩa. So sánh nghĩa và câu ví dụ thật trước khi ghi nhớ.

A

発車

はっしゃ

Nghĩa: Sự khởi hành (của tàu, xe); việc tàu, xe chạy.

Loại: Danh từ / Động từ nhóm 3 (〜する)

Ví dụ 1

電車が発車ベルと共にホームを離れていった。

Con tàu rời sân ga cùng với tiếng chuông báo hiệu khởi hành.

Ví dụ 2

ラッシュアワーでは、次の発車まで時間がかからない。

Trong giờ cao điểm, thời gian chờ chuyến tiếp theo không lâu.

Thường dùng cho tàu, xe buýt, xe điện. Khác với 出発 (shuppatsu) dùng cho người hoặc phương tiện nói chung, 発車 (hassha) nhấn mạnh hành động "khởi động và chạy đi" của phương tiện.

Xem trang chi tiết 発車 →

B

出発

しゅっぱつ

Nghĩa: Xuất phát, khởi hành, khởi hành chuyến đi.

Loại: Danh từ / Động từ (-する)

Ví dụ 1

定刻通りに列車が出発しました。

Chuyến tàu đã khởi hành đúng giờ.

Ví dụ 2

ラッシュアワーなので、出発が遅れるかもしれません。

Vì là giờ cao điểm, có lẽ chuyến tàu sẽ khởi hành muộn.

Xem trang chi tiết 出発 →

発車 và 出発 khác nhau thế nào?

Hai mục được dữ liệu JLPT180 đánh dấu là gần nghĩa. Gần nghĩa không đồng nghĩa với thay thế hoàn toàn. Nếu phần ghi chú dữ liệu chưa nêu rõ sắc thái khác nhau, JLPT180 không tự bịa thêm quy tắc; hãy đối chiếu trực tiếp nghĩa, cấu trúc và ví dụ ở hai cột trên.

Khi luyện, hãy tự chọn một tình huống rồi thử dùng từng mục. Nếu cả hai nghe có vẻ đúng, quay lại nguồn/bài và câu ví dụ để xác định cách dùng tự nhiên hơn.

Học tiếp

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tông Môn Truyền Lệnh
đã có APP JLPT180 TRÊN APPSTORE cho các bạn dùng iphone. bản android sẽ sớm được phát hành nhé
Ẩn 10 phút