~が早いか
がはやいか
Nghĩa: A vừa xảy ra thì B xảy ra gần như đồng thời; cách nói văn viết nhấn mạnh tốc độ, B thường là sự việc đã xảy ra chứ không phải mệnh lệnh hay ý định
Ví dụ 1
ベルが鳴るが早いか、彼女は受話器を取った。
Chuông vừa reo thì cô ấy lập tức nhấc máy.
Ví dụ 2
彼はドアを開けるが早いか、部屋の中へ飛び込んだ。
Anh ấy vừa mở cửa đã lao vào trong phòng.