Đang hội tụ linh khí…

JLPT180 · Mimi Kara Oboeru · N1

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N1

Danh sách này lọc trực tiếp các mục ngữ pháp N1 có nhãn nguồn liên quan tới Mimi Kara Oboeru trong kho JLPT180. Không tạo lại một bộ dữ liệu SEO riêng.

Danh sách Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N1

131 mục · Trang 1/3

~と言っても過言ではない

といってもかごんではない

nói rằng A cũng không hề quá lời; khẳng định mạnh một đánh giá có căn cứ, thường dùng trong văn viết, thuyết minh và lập luận

Hán Việt: 普通形+と言っても過言ではない

インターネットは、現代社会の基盤だと言っても過言ではない。

Không quá lời khi nói Internet là nền tảng của xã hội hiện đại.

~以外の何ものでもない

いがいのなにものでもない

không gì khác ngoài A, chính xác là A; dùng để khẳng định và đánh giá rất mạnh bản chất của sự việc

Hán Việt: N+以外の何ものでもない

データを意図的に書き換える行為は、研究不正以外の何ものでもない。

Hành vi cố ý sửa dữ liệu không gì khác ngoài gian lận nghiên cứu.

~ではあるまいか

ではあるまいか

chẳng phải là… sao; nêu phỏng đoán, nghi vấn hoặc ý kiến một cách dè dặt nhưng mang tính tu từ, thường trong văn viết

Hán Việt: 普通形+のではあるまいか/N・Aな+ではあるまいか

この制度は、かえって格差を広げるのではあるまいか。

Chẳng phải chế độ này ngược lại sẽ làm khoảng cách ngày càng rộng hơn sao?

~ことこの上ない

ことこのうえない

vô cùng, đến mức cao nhất, không còn mức nào hơn; nhấn mạnh mạnh cảm giác hoặc đánh giá tích cực lẫn tiêu cực

Hán Việt: Aい+ことこの上ない/Aな+ことこの上ない

必要な資料を紛失するとは、不注意なことこの上ない。

Làm thất lạc tài liệu cần thiết thì thật bất cẩn hết mức.

~もってのほかだ

もってのほかだ

hoàn toàn không thể chấp nhận, quá vô lý hoặc không đời nào làm; cách nói cảm thán mạnh trong hội thoại

Hán Việt: 評価対象+なんて/とは+もってのほかだ

安全装置を外したまま機械を動かすなんて、もってのほかだ。

Vận hành máy khi vẫn tháo thiết bị an toàn là chuyện hoàn toàn không thể chấp nhận.

~あらん限り

あらんかぎり

toàn bộ sức lực, khả năng hoặc phương tiện hiện có; thường dùng cố định dưới dạng あらん限りのN hoặc あらん限りV

Hán Việt: あらん限り(の)+N/Nをあらん限りV

選手たちはあらん限りの力を振り絞って、最後まで走り抜いた。

Các vận động viên đã dốc hết sức lực và chạy đến tận cùng.

~後を絶たない

あとをたたない

những sự việc cùng loại, thường là vấn đề hoặc hiện tượng tiêu cực, cứ liên tiếp xảy ra và không chấm dứt

Hán Việt: Nは/が+後を絶たない

罰則が強化された後も、飲酒運転は後を絶たない。

Ngay cả sau khi hình phạt được tăng nặng, các vụ lái xe khi uống rượu vẫn liên tiếp xảy ra.

~んとする

んとする

định, cố hoặc sắp thực hiện một hành động với ý chí hay xu hướng mạnh; dạng văn viết/cổ tương đương ~ようとする

Hán Việt: Vない形 bỏ ない+んとする(する→せんとする)

研究者は真相を明らかにせんとして、資料を丹念に調べた。

Nhà nghiên cứu quyết làm sáng tỏ sự thật nên đã xem xét tài liệu rất kỹ.

~に~ない

に~ない

muốn hoặc cần làm A nhưng vì hoàn cảnh tâm lý, quan hệ hoặc tình thế nên không thể làm; lặp cùng một động từ ở dạng từ điển và khả năng phủ định

Hán Việt: 同じV辞書形+に+V可能形の否定

相手との関係を考えると、断るに断れなかった。

Nghĩ tới mối quan hệ với đối phương, tôi muốn từ chối mà không thể từ chối được.

~たて(の)

たて(の)

vừa hoàn thành hành động nên đặc điểm mới, tươi, nóng hoặc chưa ổn định của kết quả vẫn còn rõ; chỉ kết hợp tự nhiên với một số động từ

Hán Việt: Vます形(bỏ ます)+たて(の)

焼きたてのパンは香りがよく、温かいうちに食べるとおいしい。

Bánh mì vừa nướng có mùi thơm và ngon nhất khi còn nóng.

~ての+名詞 / ~は~てのことだ

ての+めいし / は~てのことだ

Vて+の+N nêu hành động, phương thức hoặc hoàn cảnh xác định danh từ sau; AはBてのことだ giải thích rằng A được làm hoặc thành lập vì động cơ, điều kiện hay sự cân nhắc B

Hán Việt: Vて+の+N/AはVて+のことだ

最新設備を使っての実習は、学生にとって貴重な経験になる。

Buổi thực hành sử dụng thiết bị hiện đại sẽ là trải nghiệm quý giá đối với sinh viên.

~につけ / 何かにつけ(て) / ~につけ~につけ

につけ / なにかにつけて / につけにつけ

① mỗi khi gặp, thấy hoặc nghĩ tới A thì một cảm xúc lại nảy sinh; ② 何かにつけ(て): hễ có dịp là; ③ AにつけBにつけ: dù A hay B thì cùng một đánh giá hoặc phản ứng vẫn đúng

昔の写真を見るにつけ、家族のありがたさを感じる。

Mỗi khi nhìn ảnh cũ, tôi lại cảm nhận sự quý giá của gia đình.

~はめになる

はめになる

do diễn biến hoặc lựa chọn trước đó, cuối cùng buộc phải rơi vào tình huống phiền phức, bất lợi hay ngoài ý muốn

Hán Việt: V辞書形+はめになる

計画の確認を怠り、作業を最初からやり直すはめになった。

Do lơ là kiểm tra kế hoạch, chúng tôi cuối cùng phải làm lại công việc từ đầu.

~ばかりだ/~ばかりの/~ばかりに

ばかりだ / ばかりに / ばかりの

① Vるばかりだ/VるばかりのN: mức độ rất cao, đến mức gần như chỉ có thể mô tả bằng A; ② (あとは)Vるばかりだ: mọi chuẩn bị đã hoàn tất, chỉ còn thực hiện A; đây là mục ôn tập nhiều cách dùng của ばかり, không phải một nghĩa duy nhất

Hán Việt: V辞書形+ばかりだ/ばかりのN/ばかりに

高木さんの上達ぶりは、目を見張るばかりだ。

Mức tiến bộ của anh Takagi đáng kinh ngạc đến mức phải tròn mắt.

~に堪えない

にたえない

với V辞書形: quá tệ, đau xót hoặc khó chịu đến mức không thể xem, nghe hay chịu nổi; với danh từ cảm xúc: cảm thấy vô cùng mạnh mẽ

事故現場の映像は見るに堪えないほど悲惨だった。

Hình ảnh hiện trường tai nạn thê thảm đến mức không thể nhìn nổi.

~(よ)うが~まいが

ようが~まいが

dù có làm A hay không làm A thì quyết định, quy tắc hoặc kết quả phía sau vẫn không thay đổi

本人が賛成しようがしまいが、安全規則は守らなければならない。

Dù đương sự đồng ý hay không thì vẫn phải tuân thủ quy tắc an toàn.

~には及ばない

にはおよばない

không cần phải làm đến mức đó; dùng để từ chối lịch sự sự cảm ơn, lo lắng hoặc một hành động không cần thiết

この程度の手伝いなら、お礼には及びません。

Với mức giúp đỡ này thì không cần phải cảm ơn.

~ものがある

ものがある

người nói cảm nhận rõ một đặc điểm, mức độ hoặc sức tác động đáng kể ở sự vật hay tình huống; thường mang đánh giá chủ quan

Hán Việt: V普通形/Aい/Aな+ものがある

彼の演説には人を引きつけるものがある。

Bài diễn thuyết của anh ấy có sức thu hút người nghe.

~だけ

だけ

làm đến giới hạn hoặc mức có thể; làm đúng mức mình muốn; thường xuất hiện trong các kết cấu như VるだけVる, VたいだけVる và VるだけのことはVる

Hán Việt: V辞書形+だけV/Vたい+だけV/VるだけのことはV

やれるだけのことはやったので、結果がどうであれ後悔はない。

Tôi đã làm hết mọi điều có thể nên dù kết quả thế nào cũng không hối tiếc.

~つつある

つつある

đang dần biến đổi hoặc tiến triển theo một hướng; thường dùng cho quá trình khách quan trong văn viết, báo cáo và tin tức

Hán Việt: Vます形(bỏ ます)+つつある

この地域では高齢化が急速に進みつつある。

Tình trạng già hóa đang tiến triển nhanh chóng tại khu vực này.

~つつ(も)

つつ(も)

vừa duy trì hai hành động song song trong văn viết; dạng ~つつも biểu thị dù biết hoặc dù đang ở trạng thái A nhưng vẫn làm B trái với điều đó

Hán Việt: Vます形(bỏ ます)+つつ(も)

研究を続けつつ、若い技術者の指導にも力を入れている。

Ông ấy vừa tiếp tục nghiên cứu vừa chú trọng hướng dẫn các kỹ sư trẻ.

~放題

ほうだい

tự do làm bao nhiêu tùy ý; hoặc một trạng thái, thường tiêu cực, cứ phát triển không được kiểm soát

Hán Việt: Vます形(bỏ ます)+放題

定額料金を払えば、店内の料理は食べ放題だ。

Nếu trả mức phí cố định thì có thể ăn các món trong cửa hàng tùy thích.

~まぎれに / ~まぎれ

まぎれに / まぎれ

do bị cuốn vào cảm xúc mạnh, sự bận rộn hoặc trạng thái hỗn loạn nên vô tình làm một việc thiếu suy nghĩ

彼は腹立ちまぎれに、机を強くたたいた。

Trong cơn tức giận, anh ấy đập mạnh xuống bàn.

~ことは否めない / ~は否めない

ことはいなめない / はいなめない

không thể phủ nhận rằng…; dù không muốn thừa nhận thì vẫn phải công nhận đó là một sự thật

Hán Việt: 普通形+ことは否めない/N+は否めない

この計画には、なお不安が残ることは否めない。

Không thể phủ nhận rằng kế hoạch này vẫn còn những điều đáng lo.

~ても~きれない

てもきれない

dù có làm bao nhiêu cũng không thể hết hoặc không đủ để diễn tả mức độ quá lớn của cảm xúc hay hành động

助けてくれた人たちには、感謝してもしきれない。

Tôi biết ơn những người đã giúp đỡ đến mức nói bao nhiêu cũng không hết.

~にもほどがある

にもほどがある

dù thế nào cũng phải có giới hạn; dùng để chỉ trích hành vi hoặc mức độ đã vượt quá phạm vi có thể chấp nhận

冗談にもほどがある。そんなことを言うべきではない。

Đùa cũng phải có chừng mực. Không nên nói chuyện như thế.

~甲斐がある / ~甲斐がない

かいがある / かいがない

đáng công… / uổng công…; nỗ lực/hành động có hoặc không có kết quả xứng đáng.

毎日練習した甲斐があって、大会で優勝できた。

Nhờ công luyện tập mỗi ngày, tôi đã có thể vô địch trong cuộc thi.

~の~ないのって / ~のなんのって

の~ないのって/のなんのって

cách nói khẩu ngữ nhấn mạnh rằng mức độ cực kỳ mạnh, đến mức người nói khó diễn tả hết

昨日の会場は暑いのなんのって、立っているだけで汗が出た。

Hội trường hôm qua nóng kinh khủng, chỉ đứng thôi cũng toát mồ hôi.

~をいいことに

をいいことに

lợi dụng hoàn cảnh thuận lợi hoặc sự dễ dãi của người khác để làm việc ích kỷ, sai trái hay không nên làm

先生がいないのをいいことに、学生たちは授業中に騒いでいた。

Lợi dụng lúc giáo viên vắng mặt, các học sinh gây ồn trong giờ học.

~ならまだしも

ならまだしも

nếu là… thì còn được, nhưng trường hợp này thì không thể chấp nhận được.

子どもならまだしも、大人がそんなことをするのは恥ずかしい。

Nếu là trẻ con thì còn được, chứ người lớn mà làm chuyện đó thì thật đáng xấu hổ.

~ならいざ知らず / ~はいざ知らず

ならいざしらず / はいざしらず

nếu là trường hợp A thì còn có thể hiểu hoặc chấp nhận, nhưng trường hợp B được nêu sau thì hoàn toàn khác và khó chấp nhận

新人ならいざ知らず、経験者が同じミスを繰り返すのは困る。

Nếu là người mới thì còn có thể thông cảm, nhưng người có kinh nghiệm mà lặp lại cùng lỗi thì thật khó chấp nhận.

~こそあれ / ~こそすれ / ~こそなれ

こそあれ / こそすれ / こそなれ

thừa nhận hoặc nhấn mạnh A mới là sự thật, nhưng mạnh mẽ phủ nhận B; cách nói văn viết mang sắc thái cổ điển, dùng các dạng đặc biệt của có, làm và trở thành

この地域は不便でこそあれ、危険な場所ではない。

Khu vực này tuy bất tiện nhưng không phải là nơi nguy hiểm.

~といわず~といわず

といわずといわず

không chỉ một phần mà mọi bộ phận hoặc mọi nơi được nêu ra đều rơi vào cùng một trạng thái

子どもは顔といわず服といわず、泥だらけになって帰ってきた。

Đứa trẻ trở về với cả mặt lẫn quần áo đều dính đầy bùn.

~拍子に

ひょうしに

đúng vào khoảnh khắc hoặc do đà của một hành động mà một việc khác ngoài ý muốn bất ngờ xảy ra

立ち上がった拍子に、机の角に足をぶつけた。

Đúng lúc đứng dậy, tôi va chân vào góc bàn.

~でなくてなんだろう / ~でなくて何であろう

でなくてなんだろう / でなくてなんであろう

nếu không phải là… thì còn có thể gọi là gì; dùng câu hỏi tu từ để khẳng định mạnh rằng chính là…

困っている人のために自分の時間を使う。これが優しさでなくてなんだろう。

Dành thời gian của mình để giúp người gặp khó khăn; nếu đó không phải là lòng tốt thì còn là gì.

~つ~つ

つ~つ

hai hành động hoặc trạng thái trái chiều thay phiên, lặp lại hay đan xen liên tục

二人は駅の前を行きつ戻りつしながら、友人を探していた。

Hai người đi tới đi lui trước nhà ga trong khi tìm bạn.

~べく

べく

để đạt mục đích được nêu ra; cách nói văn viết hoặc trang trọng, thường dùng trong phát biểu và văn bản

新しい市場を開拓すべく、海外で調査を行っている。

Chúng tôi đang khảo sát ở nước ngoài nhằm khai phá thị trường mới.

~たが最後 / ~たら最後

たがさいご/たらさいご

một khi đã làm việc đó thì kết quả xấu hoặc trạng thái tiếp theo trở nên không thể đảo ngược hay khó dừng lại

このゲームは始めたが最後、なかなかやめられない。

Một khi đã bắt đầu trò chơi này thì rất khó dừng lại.

~にして(立場・同時)

にして(たちば・どうじ)

ngay cả người ở địa vị hoặc năng lực N cũng…; hoặc một người/sự vật vừa mang tư cách N1 vừa mang tư cách N2

専門家にして判断を誤ることもあるのだから、慎重な確認が必要だ。

Ngay cả chuyên gia đôi khi cũng phán đoán sai, vì vậy cần kiểm tra thận trọng.

~とばかりに

とばかりに

không nói thành lời nhưng dùng hành động, thái độ hoặc nét mặt để thể hiện rõ như muốn nói rằng…

彼はこれ以上聞きたくないとばかりに、席を立った。

Anh ấy đứng dậy như muốn nói rằng không muốn nghe thêm nữa.

~をおいて……ない

をおいて……ない

ngoài người, nơi hoặc cơ hội được nêu ra thì không có lựa chọn nào khác phù hợp hơn

この難しい交渉を任せられる人は、彼をおいてほかにいない。

Ngoài anh ấy ra, không còn ai khác có thể giao phó cuộc đàm phán khó khăn này.

~ともなく / ~ともなしに

ともなく / ともなしに

vô thức…; không chủ ý rõ ràng… / không rõ từ đâu, không rõ là ai.

聞くともなく隣の席の会話を聞いていたら、知っている名前が出てきた。

Tôi đang nghe câu chuyện bàn bên một cách vô thức thì một cái tên quen thuộc xuất hiện.

~となると / ~ともなると / ~ともなれば

となると / ともなると / ともなれば

nếu thực sự chuyển sang một tình huống thì sẽ phát sinh hệ quả tương ứng; khi đã đạt đến một giai đoạn, địa vị hoặc mức độ đáng kể thì thường xuất hiện tình trạng đi kèm

仕事で海外に住むとなると、家族とも十分に相談する必要がある。

Nếu thực sự chuyển sang sống ở nước ngoài vì công việc thì cần trao đổi kỹ với gia đình.

~までもない / ~までもなく

までもない / までもなく

không cần phải…; không cần nói/làm đến mức đó vì việc đã rõ, đơn giản hoặc đương nhiên.

これは前に何度も勉強しましたから、説明するまでもないでしょう。

Cái này đã học nhiều lần trước đây rồi, nên chắc không cần phải giải thích nữa.

~としたところで / ~にしたところで / ~としたって / ~にしたって

としたところで/にしたところで/としたって/にしたって

dù có… thì cũng…; ngay cả nếu…; dùng để nêu giả định nhưng kết quả vẫn không thay đổi.

これから毎日勉強するにしたところで、3ヶ月じゃ合格できないだろう。

Dù từ bây giờ có học mỗi ngày đi nữa thì trong 3 tháng chắc cũng không đỗ được.

~限りだ / ~かぎりだ

かぎりだ

vô cùng…; hết sức…; dùng sau tính từ chỉ cảm xúc để nhấn mạnh cảm giác đạt mức cao nhất.

皆さんにお褒めの言葉をいただき、本当に嬉しい限りです。

Tôi vô cùng vui mừng khi nhận được những lời khen từ mọi người.

~に関わる / ~にかかわる

にかかわる

liên quan trực tiếp đến một lĩnh vực hoặc ảnh hưởng tới một vấn đề quan trọng như tính mạng, tín nhiệm, danh dự hay quyền lợi

命に関わる病気ではないので、安心してください。

Đây không phải bệnh ảnh hưởng đến tính mạng, nên xin hãy yên tâm.

~にかこつけて

にかこつけて

viện một lý do có vẻ hợp lý làm cái cớ để thực hiện việc khác, thường là trốn tránh trách nhiệm hoặc làm điều không nên

Hán Việt: N + にかこつけて

彼は仕事の忙しさにかこつけて、同窓会を欠席した。

Anh ấy lấy cớ công việc bận để không tham dự họp lớp.

~と相まって / ~と~が相まって

とあいまって / とがあいまって

nhiều yếu tố kết hợp và tác động lẫn nhau, làm cho một kết quả tích cực hoặc tiêu cực trở nên mạnh hơn

彼の才能と努力が相まって、大きな成功につながった。

Tài năng kết hợp với nỗ lực của anh ấy đã dẫn tới thành công lớn.

~ば/~たらそれまでだ

ば/たらそれまでだ

nếu điều đó xảy ra thì mọi nỗ lực, giá trị hoặc khả năng tiếp tục sẽ chấm dứt; lúc ấy coi như hết

どれほど便利な制度でも、利用者の信頼を失えばそれまでだ。

Dù chế độ tiện lợi đến đâu, một khi mất lòng tin của người sử dụng thì coi như chấm hết.

Học theo bài / đơn vị

9 trang có đủ dữ liệu

Cách dùng trang Mimi Kara Oboeru N1

Trang này phục vụ intent tìm theo giáo trình: xem nhanh mục từ/mẫu câu, nghĩa và ví dụ đang có trong dữ liệu. Khi cần học theo lộ trình hoặc ôn lặp lại, chuyển sang Tàng Kinh Các/Aurora thay vì chỉ đọc danh sách.

JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Mimi Kara Oboeru; tên giáo trình chỉ được dùng để mô tả nguồn học đã gắn trong dữ liệu.

Học theo giáo trình

Ngữ pháp N1 theo nguồn đang có

Các trang này chỉ lọc dữ liệu học JLPT180 theo nhãn nguồn/giáo trình có sẵn; JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản của các giáo trình.

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
Tông Môn Truyền Lệnh
cảm ơn Nghĩa Nguyễn đạo hữu đã góp 50 viên gạch cho tông môn. công đức vô lượng. chúc các bạn 8386 Kêu gọi các thành viên vào group bấm tham gia và kết bạn với tông chủ để tổ chức giao lưu tiếng nhật hàng tuần cùng với chia sẻ kiến thức học tập nhớ -vào group để xem cách cài về điện thoại và đọc thông báo mới nhá
Ẩn 10 phút
Nghĩa chính
Đang tra cứu...