nói rằng A cũng không hề quá lời; khẳng định mạnh một đánh giá có căn cứ, thường dùng trong văn viết, thuyết minh và lập luận
Hán Việt: 普通形+と言っても過言ではない
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 9
インターネットは、現代社会の基盤だと言っても過言ではない。
Không quá lời khi nói Internet là nền tảng của xã hội hiện đại.
không gì khác ngoài A, chính xác là A; dùng để khẳng định và đánh giá rất mạnh bản chất của sự việc
Hán Việt: N+以外の何ものでもない
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 9
データを意図的に書き換える行為は、研究不正以外の何ものでもない。
Hành vi cố ý sửa dữ liệu không gì khác ngoài gian lận nghiên cứu.
chẳng phải là… sao; nêu phỏng đoán, nghi vấn hoặc ý kiến một cách dè dặt nhưng mang tính tu từ, thường trong văn viết
Hán Việt: 普通形+のではあるまいか/N・Aな+ではあるまいか
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 9
この制度は、かえって格差を広げるのではあるまいか。
Chẳng phải chế độ này ngược lại sẽ làm khoảng cách ngày càng rộng hơn sao?
vô cùng, đến mức cao nhất, không còn mức nào hơn; nhấn mạnh mạnh cảm giác hoặc đánh giá tích cực lẫn tiêu cực
Hán Việt: Aい+ことこの上ない/Aな+ことこの上ない
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 9
必要な資料を紛失するとは、不注意なことこの上ない。
Làm thất lạc tài liệu cần thiết thì thật bất cẩn hết mức.
hoàn toàn không thể chấp nhận, quá vô lý hoặc không đời nào làm; cách nói cảm thán mạnh trong hội thoại
Hán Việt: 評価対象+なんて/とは+もってのほかだ
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 9
安全装置を外したまま機械を動かすなんて、もってのほかだ。
Vận hành máy khi vẫn tháo thiết bị an toàn là chuyện hoàn toàn không thể chấp nhận.
toàn bộ sức lực, khả năng hoặc phương tiện hiện có; thường dùng cố định dưới dạng あらん限りのN hoặc あらん限りV
Hán Việt: あらん限り(の)+N/Nをあらん限りV
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 9
選手たちはあらん限りの力を振り絞って、最後まで走り抜いた。
Các vận động viên đã dốc hết sức lực và chạy đến tận cùng.
những sự việc cùng loại, thường là vấn đề hoặc hiện tượng tiêu cực, cứ liên tiếp xảy ra và không chấm dứt
Hán Việt: Nは/が+後を絶たない
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 9
罰則が強化された後も、飲酒運転は後を絶たない。
Ngay cả sau khi hình phạt được tăng nặng, các vụ lái xe khi uống rượu vẫn liên tiếp xảy ra.
định, cố hoặc sắp thực hiện một hành động với ý chí hay xu hướng mạnh; dạng văn viết/cổ tương đương ~ようとする
Hán Việt: Vない形 bỏ ない+んとする(する→せんとする)
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 9
研究者は真相を明らかにせんとして、資料を丹念に調べた。
Nhà nghiên cứu quyết làm sáng tỏ sự thật nên đã xem xét tài liệu rất kỹ.
muốn hoặc cần làm A nhưng vì hoàn cảnh tâm lý, quan hệ hoặc tình thế nên không thể làm; lặp cùng một động từ ở dạng từ điển và khả năng phủ định
Hán Việt: 同じV辞書形+に+V可能形の否定
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 8
相手との関係を考えると、断るに断れなかった。
Nghĩ tới mối quan hệ với đối phương, tôi muốn từ chối mà không thể từ chối được.
vừa hoàn thành hành động nên đặc điểm mới, tươi, nóng hoặc chưa ổn định của kết quả vẫn còn rõ; chỉ kết hợp tự nhiên với một số động từ
Hán Việt: Vます形(bỏ ます)+たて(の)
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 8
焼きたてのパンは香りがよく、温かいうちに食べるとおいしい。
Bánh mì vừa nướng có mùi thơm và ngon nhất khi còn nóng.
Vて+の+N nêu hành động, phương thức hoặc hoàn cảnh xác định danh từ sau; AはBてのことだ giải thích rằng A được làm hoặc thành lập vì động cơ, điều kiện hay sự cân nhắc B
Hán Việt: Vて+の+N/AはVて+のことだ
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 7
最新設備を使っての実習は、学生にとって貴重な経験になる。
Buổi thực hành sử dụng thiết bị hiện đại sẽ là trải nghiệm quý giá đối với sinh viên.
① mỗi khi gặp, thấy hoặc nghĩ tới A thì một cảm xúc lại nảy sinh; ② 何かにつけ(て): hễ có dịp là; ③ AにつけBにつけ: dù A hay B thì cùng một đánh giá hoặc phản ứng vẫn đúng
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 7
昔の写真を見るにつけ、家族のありがたさを感じる。
Mỗi khi nhìn ảnh cũ, tôi lại cảm nhận sự quý giá của gia đình.
do diễn biến hoặc lựa chọn trước đó, cuối cùng buộc phải rơi vào tình huống phiền phức, bất lợi hay ngoài ý muốn
Hán Việt: V辞書形+はめになる
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 7
計画の確認を怠り、作業を最初からやり直すはめになった。
Do lơ là kiểm tra kế hoạch, chúng tôi cuối cùng phải làm lại công việc từ đầu.
① Vるばかりだ/VるばかりのN: mức độ rất cao, đến mức gần như chỉ có thể mô tả bằng A; ② (あとは)Vるばかりだ: mọi chuẩn bị đã hoàn tất, chỉ còn thực hiện A; đây là mục ôn tập nhiều cách dùng của ばかり, không phải một nghĩa duy nhất
Hán Việt: V辞書形+ばかりだ/ばかりのN/ばかりに
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 6
高木さんの上達ぶりは、目を見張るばかりだ。
Mức tiến bộ của anh Takagi đáng kinh ngạc đến mức phải tròn mắt.
với V辞書形: quá tệ, đau xót hoặc khó chịu đến mức không thể xem, nghe hay chịu nổi; với danh từ cảm xúc: cảm thấy vô cùng mạnh mẽ
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 5
事故現場の映像は見るに堪えないほど悲惨だった。
Hình ảnh hiện trường tai nạn thê thảm đến mức không thể nhìn nổi.
dù có làm A hay không làm A thì quyết định, quy tắc hoặc kết quả phía sau vẫn không thay đổi
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 5
本人が賛成しようがしまいが、安全規則は守らなければならない。
Dù đương sự đồng ý hay không thì vẫn phải tuân thủ quy tắc an toàn.
không cần phải làm đến mức đó; dùng để từ chối lịch sự sự cảm ơn, lo lắng hoặc một hành động không cần thiết
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 3
この程度の手伝いなら、お礼には及びません。
Với mức giúp đỡ này thì không cần phải cảm ơn.
người nói cảm nhận rõ một đặc điểm, mức độ hoặc sức tác động đáng kể ở sự vật hay tình huống; thường mang đánh giá chủ quan
Hán Việt: V普通形/Aい/Aな+ものがある
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 3
彼の演説には人を引きつけるものがある。
Bài diễn thuyết của anh ấy có sức thu hút người nghe.
làm đến giới hạn hoặc mức có thể; làm đúng mức mình muốn; thường xuất hiện trong các kết cấu như VるだけVる, VたいだけVる và VるだけのことはVる
Hán Việt: V辞書形+だけV/Vたい+だけV/VるだけのことはV
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 3
やれるだけのことはやったので、結果がどうであれ後悔はない。
Tôi đã làm hết mọi điều có thể nên dù kết quả thế nào cũng không hối tiếc.
đang dần biến đổi hoặc tiến triển theo một hướng; thường dùng cho quá trình khách quan trong văn viết, báo cáo và tin tức
Hán Việt: Vます形(bỏ ます)+つつある
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 2
この地域では高齢化が急速に進みつつある。
Tình trạng già hóa đang tiến triển nhanh chóng tại khu vực này.
vừa duy trì hai hành động song song trong văn viết; dạng ~つつも biểu thị dù biết hoặc dù đang ở trạng thái A nhưng vẫn làm B trái với điều đó
Hán Việt: Vます形(bỏ ます)+つつ(も)
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 2
研究を続けつつ、若い技術者の指導にも力を入れている。
Ông ấy vừa tiếp tục nghiên cứu vừa chú trọng hướng dẫn các kỹ sư trẻ.
tự do làm bao nhiêu tùy ý; hoặc một trạng thái, thường tiêu cực, cứ phát triển không được kiểm soát
Hán Việt: Vます形(bỏ ます)+放題
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 1
定額料金を払えば、店内の料理は食べ放題だ。
Nếu trả mức phí cố định thì có thể ăn các món trong cửa hàng tùy thích.
do bị cuốn vào cảm xúc mạnh, sự bận rộn hoặc trạng thái hỗn loạn nên vô tình làm một việc thiếu suy nghĩ
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 9
彼は腹立ちまぎれに、机を強くたたいた。
Trong cơn tức giận, anh ấy đập mạnh xuống bàn.
không thể phủ nhận rằng…; dù không muốn thừa nhận thì vẫn phải công nhận đó là một sự thật
Hán Việt: 普通形+ことは否めない/N+は否めない
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 9
この計画には、なお不安が残ることは否めない。
Không thể phủ nhận rằng kế hoạch này vẫn còn những điều đáng lo.
dù có làm bao nhiêu cũng không thể hết hoặc không đủ để diễn tả mức độ quá lớn của cảm xúc hay hành động
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 8
助けてくれた人たちには、感謝してもしきれない。
Tôi biết ơn những người đã giúp đỡ đến mức nói bao nhiêu cũng không hết.
dù thế nào cũng phải có giới hạn; dùng để chỉ trích hành vi hoặc mức độ đã vượt quá phạm vi có thể chấp nhận
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 5
冗談にもほどがある。そんなことを言うべきではない。
Đùa cũng phải có chừng mực. Không nên nói chuyện như thế.
đáng công… / uổng công…; nỗ lực/hành động có hoặc không có kết quả xứng đáng.
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 3
毎日練習した甲斐があって、大会で優勝できた。
Nhờ công luyện tập mỗi ngày, tôi đã có thể vô địch trong cuộc thi.
cách nói khẩu ngữ nhấn mạnh rằng mức độ cực kỳ mạnh, đến mức người nói khó diễn tả hết
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 8
昨日の会場は暑いのなんのって、立っているだけで汗が出た。
Hội trường hôm qua nóng kinh khủng, chỉ đứng thôi cũng toát mồ hôi.
lợi dụng hoàn cảnh thuận lợi hoặc sự dễ dãi của người khác để làm việc ích kỷ, sai trái hay không nên làm
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 9
先生がいないのをいいことに、学生たちは授業中に騒いでいた。
Lợi dụng lúc giáo viên vắng mặt, các học sinh gây ồn trong giờ học.
nếu là… thì còn được, nhưng trường hợp này thì không thể chấp nhận được.
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 3
子どもならまだしも、大人がそんなことをするのは恥ずかしい。
Nếu là trẻ con thì còn được, chứ người lớn mà làm chuyện đó thì thật đáng xấu hổ.
nếu là trường hợp A thì còn có thể hiểu hoặc chấp nhận, nhưng trường hợp B được nêu sau thì hoàn toàn khác và khó chấp nhận
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 7
新人ならいざ知らず、経験者が同じミスを繰り返すのは困る。
Nếu là người mới thì còn có thể thông cảm, nhưng người có kinh nghiệm mà lặp lại cùng lỗi thì thật khó chấp nhận.
thừa nhận hoặc nhấn mạnh A mới là sự thật, nhưng mạnh mẽ phủ nhận B; cách nói văn viết mang sắc thái cổ điển, dùng các dạng đặc biệt của có, làm và trở thành
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 9
この地域は不便でこそあれ、危険な場所ではない。
Khu vực này tuy bất tiện nhưng không phải là nơi nguy hiểm.
không chỉ một phần mà mọi bộ phận hoặc mọi nơi được nêu ra đều rơi vào cùng một trạng thái
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 7
子どもは顔といわず服といわず、泥だらけになって帰ってきた。
Đứa trẻ trở về với cả mặt lẫn quần áo đều dính đầy bùn.
đúng vào khoảnh khắc hoặc do đà của một hành động mà một việc khác ngoài ý muốn bất ngờ xảy ra
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 7
立ち上がった拍子に、机の角に足をぶつけた。
Đúng lúc đứng dậy, tôi va chân vào góc bàn.
nếu không phải là… thì còn có thể gọi là gì; dùng câu hỏi tu từ để khẳng định mạnh rằng chính là…
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 9
困っている人のために自分の時間を使う。これが優しさでなくてなんだろう。
Dành thời gian của mình để giúp người gặp khó khăn; nếu đó không phải là lòng tốt thì còn là gì.
hai hành động hoặc trạng thái trái chiều thay phiên, lặp lại hay đan xen liên tục
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 9
二人は駅の前を行きつ戻りつしながら、友人を探していた。
Hai người đi tới đi lui trước nhà ga trong khi tìm bạn.
để đạt mục đích được nêu ra; cách nói văn viết hoặc trang trọng, thường dùng trong phát biểu và văn bản
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 8
新しい市場を開拓すべく、海外で調査を行っている。
Chúng tôi đang khảo sát ở nước ngoài nhằm khai phá thị trường mới.
một khi đã làm việc đó thì kết quả xấu hoặc trạng thái tiếp theo trở nên không thể đảo ngược hay khó dừng lại
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 6
このゲームは始めたが最後、なかなかやめられない。
Một khi đã bắt đầu trò chơi này thì rất khó dừng lại.
ngay cả người ở địa vị hoặc năng lực N cũng…; hoặc một người/sự vật vừa mang tư cách N1 vừa mang tư cách N2
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 7
専門家にして判断を誤ることもあるのだから、慎重な確認が必要だ。
Ngay cả chuyên gia đôi khi cũng phán đoán sai, vì vậy cần kiểm tra thận trọng.
không nói thành lời nhưng dùng hành động, thái độ hoặc nét mặt để thể hiện rõ như muốn nói rằng…
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 6
彼はこれ以上聞きたくないとばかりに、席を立った。
Anh ấy đứng dậy như muốn nói rằng không muốn nghe thêm nữa.
ngoài người, nơi hoặc cơ hội được nêu ra thì không có lựa chọn nào khác phù hợp hơn
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 6
この難しい交渉を任せられる人は、彼をおいてほかにいない。
Ngoài anh ấy ra, không còn ai khác có thể giao phó cuộc đàm phán khó khăn này.
vô thức…; không chủ ý rõ ràng… / không rõ từ đâu, không rõ là ai.
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 5
聞くともなく隣の席の会話を聞いていたら、知っている名前が出てきた。
Tôi đang nghe câu chuyện bàn bên một cách vô thức thì một cái tên quen thuộc xuất hiện.
nếu thực sự chuyển sang một tình huống thì sẽ phát sinh hệ quả tương ứng; khi đã đạt đến một giai đoạn, địa vị hoặc mức độ đáng kể thì thường xuất hiện tình trạng đi kèm
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 4
仕事で海外に住むとなると、家族とも十分に相談する必要がある。
Nếu thực sự chuyển sang sống ở nước ngoài vì công việc thì cần trao đổi kỹ với gia đình.
không cần phải…; không cần nói/làm đến mức đó vì việc đã rõ, đơn giản hoặc đương nhiên.
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 4
これは前に何度も勉強しましたから、説明するまでもないでしょう。
Cái này đã học nhiều lần trước đây rồi, nên chắc không cần phải giải thích nữa.
としたところで/にしたところで/としたって/にしたって
dù có… thì cũng…; ngay cả nếu…; dùng để nêu giả định nhưng kết quả vẫn không thay đổi.
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 3
これから毎日勉強するにしたところで、3ヶ月じゃ合格できないだろう。
Dù từ bây giờ có học mỗi ngày đi nữa thì trong 3 tháng chắc cũng không đỗ được.
vô cùng…; hết sức…; dùng sau tính từ chỉ cảm xúc để nhấn mạnh cảm giác đạt mức cao nhất.
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 3
皆さんにお褒めの言葉をいただき、本当に嬉しい限りです。
Tôi vô cùng vui mừng khi nhận được những lời khen từ mọi người.
liên quan trực tiếp đến một lĩnh vực hoặc ảnh hưởng tới một vấn đề quan trọng như tính mạng, tín nhiệm, danh dự hay quyền lợi
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 1
命に関わる病気ではないので、安心してください。
Đây không phải bệnh ảnh hưởng đến tính mạng, nên xin hãy yên tâm.
viện một lý do có vẻ hợp lý làm cái cớ để thực hiện việc khác, thường là trốn tránh trách nhiệm hoặc làm điều không nên
Hán Việt: N + にかこつけて
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 9
彼は仕事の忙しさにかこつけて、同窓会を欠席した。
Anh ấy lấy cớ công việc bận để không tham dự họp lớp.
nhiều yếu tố kết hợp và tác động lẫn nhau, làm cho một kết quả tích cực hoặc tiêu cực trở nên mạnh hơn
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 8
彼の才能と努力が相まって、大きな成功につながった。
Tài năng kết hợp với nỗ lực của anh ấy đã dẫn tới thành công lớn.
nếu điều đó xảy ra thì mọi nỗ lực, giá trị hoặc khả năng tiếp tục sẽ chấm dứt; lúc ấy coi như hết
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 4
どれほど便利な制度でも、利用者の信頼を失えばそれまでだ。
Dù chế độ tiện lợi đến đâu, một khi mất lòng tin của người sử dụng thì coi như chấm hết.