~や / ~や否や
や / やいなや
ngay khi A vừa xảy ra thì B lập tức tiếp nối; cách nói văn viết, B thường là sự việc thực tế chứ không dùng cho mệnh lệnh hay ý chí của người nói
火災の知らせを聞くや、彼は現場へ急行した。
Vừa nghe tin hỏa hoạn, anh ấy đã lập tức lao đến hiện trường.
Đang hội tụ linh khí…
JLPT180 · Mimi Kara Oboeru · N1
Danh sách này lọc trực tiếp các mục ngữ pháp N1 có nhãn nguồn liên quan tới Mimi Kara Oboeru trong kho JLPT180. Không tạo lại một bộ dữ liệu SEO riêng.
JLPT180 hiện nối 131 mục ngữ pháp của Mimi Kara Oboeru ở cấp N1 với dữ liệu học đang dùng trên website.
Có. Hiện có 9 bài/đơn vị đạt điều kiện hiển thị public. Mỗi bài dùng lại đúng các mục từ kho học, không tạo bản sao chỉ để SEO.
Nếu muốn đi theo thứ tự giáo trình, có thể bắt đầu từ Unit 01, sau đó chuyển bằng liên kết bài liền kề.
Ưu tiên các bài đủ dữ liệu trong cùng giáo trình nhưng còn ít người khám phá
131 mục · Trang 1/3
や / やいなや
ngay khi A vừa xảy ra thì B lập tức tiếp nối; cách nói văn viết, B thường là sự việc thực tế chứ không dùng cho mệnh lệnh hay ý chí của người nói
火災の知らせを聞くや、彼は現場へ急行した。
Vừa nghe tin hỏa hoạn, anh ấy đã lập tức lao đến hiện trường.
ngay cả, thậm chí; cách nói trang trọng, nhấn mạnh một trường hợp cực đoan hoặc ngoài dự đoán
彼は自分の名前すら書けない。
Anh ta ngay cả tên mình cũng không viết được.
ばこそ
chính vì A nên mới B; nhấn mạnh A là nguyên nhân quyết định, thường thể hiện lý do mạnh mẽ, tình cảm hoặc kết quả trái với dự đoán thông thường
愛していればこそ、別れる決断をした。
Chính vì yêu nên tôi mới quyết định chia tay.
giữ nguyên trạng thái từ ban đầu hoặc ngay trong trạng thái đó; phạm vi kết hợp hạn chế, thường gặp trong các cụm cố định như 生まれながらに, 昔ながらの
彼女は生まれながらに音楽の才能に恵まれていた。
Cô ấy từ khi sinh ra đã được ban cho tài năng âm nhạc.
Nなしに biểu thị làm B mà không có hoặc không qua A; Nなしには / なしでは biểu thị nếu thiếu điều kiện A thì B không thể thành lập
皆さんの協力なしには、この計画は成功しなかった。
Nếu không có sự hợp tác của mọi người, kế hoạch này đã không thể thành công.
にひきかえ
đặt hai đối tượng hoặc tình trạng có tính chất trái ngược rõ rệt cạnh nhau để so sánh; thường kèm đánh giá của người nói
去年にひきかえ、今年は大変な暑さだ。
Trái ngược với năm ngoái, năm nay nóng khủng khiếp.
にかかわる
liên quan trực tiếp đến một lĩnh vực hoặc ảnh hưởng tới một vấn đề quan trọng như tính mạng, tín nhiệm, danh dự hay quyền lợi
命に関わる病気ではないので、安心してください。
Đây không phải bệnh ảnh hưởng đến tính mạng, nên xin hãy yên tâm.
にもまして
còn hơn cả một mốc hoặc đối tượng vốn đã đáng kể; nhấn mạnh mức độ hiện tại cao hơn trước hay cao hơn điều đem ra so sánh
今年の暑さは去年にもまして厳しい。
Cái nóng năm nay còn khắc nghiệt hơn cả năm ngoái.
dính đầy…; phủ đầy những thứ bám trên bề mặt như bùn, máu, mồ hôi, bụi.
泥まみれになって遊んだ。
Tôi chơi đến mức người dính đầy bùn.
にそくして / にそくした
hành động hoặc phán đoán bám sát sự thật, thực tế, tình hình hay kinh nghiệm làm căn cứ; không phải đơn thuần tuân theo luật lệ
事実に即して、状況を報告してください。
Hãy báo cáo tình hình dựa trên thực tế.
ときたら
nêu một người hoặc sự vật quen thuộc làm chủ đề rồi bộc lộ sự than phiền, bất mãn hay chê trách mạnh về đặc điểm cực đoan của họ
うちの息子ときたら、毎日ゲームばかりしている。
Nói đến con trai tôi thì ngày nào cũng chỉ toàn chơi game.
といったらない
mức độ hoặc cảm xúc cực kỳ mạnh đến mức khó diễn tả; dùng cho cả đánh giá tích cực lẫn tiêu cực, thường mang tính cảm thán
合格を知った時のうれしさといったらなかった。
Niềm vui khi biết mình thi đỗ thật không sao diễn tả hết.
ほうだい
tự do làm bao nhiêu tùy ý; hoặc một trạng thái, thường tiêu cực, cứ phát triển không được kiểm soát
Hán Việt: Vます形(bỏ ます)+放題
定額料金を払えば、店内の料理は食べ放題だ。
Nếu trả mức phí cố định thì có thể ăn các món trong cửa hàng tùy thích.
vậy mà…; giá mà… thì đã…; thể hiện tiếc nuối, bất mãn hoặc trách nhẹ.
一言言ってくれれば手伝ったものを。
Giá mà nói một tiếng thì tôi đã giúp rồi, vậy mà lại không nói.
てからというもの(は)
kể từ khi một sự kiện mang tính bước ngoặt xảy ra, trạng thái hoặc thói quen mới bắt đầu và kéo dài đến hiện tại
娘が帰ってきてからというもの、家の中が明るくなった。
Kể từ khi con gái trở về, trong nhà trở nên sáng sủa hẳn.
ないものでもない/ないでもない
không hẳn là không…; trong điều kiện nhất định thì vẫn có khả năng hoặc vẫn có thể chấp nhận làm
条件を見直してくれるなら、引き受けないものでもない。
Nếu họ chịu xem xét lại điều kiện thì tôi cũng không hẳn là không nhận.
~ことなしに
không… mà…; nếu không… thì…; cách nói văn viết, nhấn mạnh điều kiện cần.
担当者の許可を得ることなしに、中に入ることはできない。
Nếu không nhận được sự cho phép của người phụ trách thì không thể vào trong.
というところだ / といったところだ
ước lượng rằng số lượng, thời gian hoặc mức độ thực tế chỉ vào khoảng được nêu; thường hàm ý đó là mức tối đa hoặc nhận định khiêm tốn
今の実力なら、合格の可能性は五分五分というところだ。
Với thực lực hiện tại, khả năng thi đỗ có lẽ chỉ khoảng năm mươi–năm mươi.
がはやいか
A vừa xảy ra thì B xảy ra gần như đồng thời; cách nói văn viết nhấn mạnh tốc độ, B thường là sự việc đã xảy ra chứ không phải mệnh lệnh hay ý định
ベルが鳴るが早いか、彼女は受話器を取った。
Chuông vừa reo thì cô ấy lập tức nhấc máy.
べからず / べからざる
~べからず là lệnh cấm mạnh trong quy định, biển báo hoặc lời răn; ~べからざる+N bổ nghĩa cho hành vi không thể chấp nhận hoặc không được phép
芝生に入るべからず。
Cấm đi vào bãi cỏ.
つつ(も)
vừa duy trì hai hành động song song trong văn viết; dạng ~つつも biểu thị dù biết hoặc dù đang ở trạng thái A nhưng vẫn làm B trái với điều đó
研究を続けつつ、若い技術者の指導にも力を入れている。
Ông ấy vừa tiếp tục nghiên cứu vừa chú trọng hướng dẫn các kỹ sư trẻ.
つつある
đang dần biến đổi hoặc tiến triển theo một hướng; thường dùng cho quá trình khách quan trong văn viết, báo cáo và tin tức
この地域では高齢化が急速に進みつつある。
Tình trạng già hóa đang tiến triển nhanh chóng tại khu vực này.
なり
chủ thể vừa làm A thì lập tức làm B, thường là hành động bất ngờ hoặc khác thường; hai vế thường có cùng chủ thể
彼は私を見るなり、何か言いたげな顔をした。
Vừa nhìn thấy tôi, anh ấy đã làm vẻ mặt như muốn nói gì đó.
nào là… nào là…; đưa ra một vài lựa chọn/ví dụ để khuyên hoặc yêu cầu hành động.
熱があるなら、薬を飲むなり医者に行くなりしたほうがいい。
Nếu bị sốt thì nên uống thuốc hoặc đi bác sĩ chẳng hạn.
toàn là…; toàn những thứ cùng một đặc điểm, có thể tốt hoặc xấu tùy ngữ cảnh.
黒ずくめの男が立っていた。
Một người đàn ông mặc toàn đồ đen đang đứng đó.
dù nói là… nhưng…; thừa nhận một phần rồi nêu thực tế khác với kỳ vọng.
春とはいえ、まだ寒い日が続いている。
Dù nói là mùa xuân, những ngày lạnh vẫn còn tiếp diễn.
だけ
làm đến giới hạn hoặc mức có thể; làm đúng mức mình muốn; thường xuất hiện trong các kết cấu như VるだけVる, VたいだけVる và VるだけのことはVる
やれるだけのことはやったので、結果がどうであれ後悔はない。
Tôi đã làm hết mọi điều có thể nên dù kết quả thế nào cũng không hối tiếc.
かぎりだ
vô cùng…; hết sức…; dùng sau tính từ chỉ cảm xúc để nhấn mạnh cảm giác đạt mức cao nhất.
皆さんにお褒めの言葉をいただき、本当に嬉しい限りです。
Tôi vô cùng vui mừng khi nhận được những lời khen từ mọi người.
ものがある
người nói cảm nhận rõ một đặc điểm, mức độ hoặc sức tác động đáng kể ở sự vật hay tình huống; thường mang đánh giá chủ quan
彼の演説には人を引きつけるものがある。
Bài diễn thuyết của anh ấy có sức thu hút người nghe.
をものともせず(に)
không xem khó khăn, nguy hiểm hoặc sự phản đối là trở ngại và vẫn mạnh mẽ hành động; thường kèm đánh giá tích cực về chủ thể
周囲の反対をものともせずに、二人は結婚した。
Bất chấp sự phản đối xung quanh, hai người vẫn kết hôn.
であれ~であれ/であろうと~であろうと
dù là… hay… thì…; nêu nhiều trường hợp nhưng kết quả/kết luận không đổi.
晴天であれ雨天であれ、試合は行われます。
Dù trời nắng hay mưa, trận đấu vẫn sẽ diễn ra.
かいがある / かいがない
đáng công… / uổng công…; nỗ lực/hành động có hoặc không có kết quả xứng đáng.
毎日練習した甲斐があって、大会で優勝できた。
Nhờ công luyện tập mỗi ngày, tôi đã có thể vô địch trong cuộc thi.
xét cả… lẫn… đều…; đánh giá tổng thể qua hai khía cạnh tiêu biểu.
デザインといい色といい、この靴は素晴らしい。
Xét cả thiết kế lẫn màu sắc, đôi giày này đều tuyệt vời.
dẫu là… thì cũng…; cách nói văn viết/trang trọng để nhấn mạnh không có ngoại lệ.
未成年といえども、公共のルールは守らなければならない。
Dẫu là trẻ vị thành niên thì cũng phải tuân thủ quy tắc công cộng.
ならまだしも
nếu là… thì còn được, nhưng trường hợp này thì không thể chấp nhận được.
子どもならまだしも、大人がそんなことをするのは恥ずかしい。
Nếu là trẻ con thì còn được, chứ người lớn mà làm chuyện đó thì thật đáng xấu hổ.
にいたる / にいたるまで / にいたって
~に至る: đạt tới kết quả hoặc giai đoạn cuối; ~に至るまで: phạm vi mở rộng tới cả điểm cực hạn; ~に至って: chỉ sau khi tình hình đã tới giai đoạn đặc biệt đó thì điều sau mới xảy ra
交渉は長期化し、最終的に裁判に至った。
Cuộc đàm phán kéo dài và cuối cùng đi đến kiện tụng.
にはおよばない
không cần phải làm đến mức đó; dùng để từ chối lịch sự sự cảm ơn, lo lắng hoặc một hành động không cần thiết
この程度の手伝いなら、お礼には及びません。
Với mức giúp đỡ này thì không cần phải cảm ơn.
~ならでは
đặc trưng chỉ có ở…; chỉ… mới có; thường dùng để đánh giá cao nét riêng.
これは京都ならではの伝統的な料理だ。
Đây là món ăn truyền thống đặc trưng của Kyoto.
としたところで/にしたところで/としたって/にしたって
dù có… thì cũng…; ngay cả nếu…; dùng để nêu giả định nhưng kết quả vẫn không thay đổi.
これから毎日勉強するにしたところで、3ヶ月じゃ合格できないだろう。
Dù từ bây giờ có học mỗi ngày đi nữa thì trong 3 tháng chắc cũng không đỗ được.
かとおもいきや/とおもいきや
cứ tưởng hoặc dự đoán là… nhưng thực tế lại hoàn toàn khác; diễn tả kết quả trái với kỳ vọng
天気予報では晴れると思いきや、午後から激しい雨になった。
Cứ tưởng theo dự báo trời sẽ nắng, ai ngờ từ chiều lại mưa lớn.
きらいがある
có khuynh hướng hoặc tính chất không mong muốn thường xuyên lặp lại; mang sắc thái phê bình, không dùng cho một sự việc nhất thời
彼は自分に都合の悪い事実を無視するきらいがある。
Anh ấy có khuynh hướng phớt lờ những sự thật bất lợi cho mình.
までもない / までもなく
không cần phải…; không cần nói/làm đến mức đó vì việc đã rõ, đơn giản hoặc đương nhiên.
これは前に何度も勉強しましたから、説明するまでもないでしょう。
Cái này đã học nhiều lần trước đây rồi, nên chắc không cần phải giải thích nữa.
までだ / までのことだ
① nếu phương án khác không được thì chỉ còn làm như vậy; ② chẳng qua chỉ làm vì một lý do đơn giản, không có ý nghĩa hay dụng ý nào khác
電車が止まったなら、タクシーで行くまでだ。
Nếu tàu ngừng chạy thì chỉ còn cách đi bằng taxi.
ば/たらそれまでだ
nếu điều đó xảy ra thì mọi nỗ lực, giá trị hoặc khả năng tiếp tục sẽ chấm dứt; lúc ấy coi như hết
どれほど便利な制度でも、利用者の信頼を失えばそれまでだ。
Dù chế độ tiện lợi đến đâu, một khi mất lòng tin của người sử dụng thì coi như chấm hết.
ないまでも
dù chưa đạt tới mức lý tưởng hoặc mức cao nhất thì ít nhất cũng muốn hay cần đạt một mức thấp hơn
正社員になれないまでも、長く働ける契約を得たい。
Dù chưa thể trở thành nhân viên chính thức, tôi vẫn muốn có hợp đồng cho phép làm việc lâu dài.
をよそに
phớt lờ hoặc không bị tác động bởi sự lo lắng, phản đối, kỳ vọng hay hoàn cảnh của người khác
家族の心配をよそに、彼は一人で危険な地域へ向かった。
Bất chấp sự lo lắng của gia đình, anh ấy một mình đi tới khu vực nguy hiểm.
にかたくない
không khó để tưởng tượng, suy đoán hoặc thấu hiểu; có thể dễ dàng nhận ra từ hoàn cảnh
突然職を失った彼がどれほど不安だったかは、察するにかたくない。
Không khó để thấu hiểu anh ấy đã bất an đến mức nào khi đột ngột mất việc.
となると / ともなると / ともなれば
nếu thực sự chuyển sang một tình huống thì sẽ phát sinh hệ quả tương ứng; khi đã đạt đến một giai đoạn, địa vị hoặc mức độ đáng kể thì thường xuất hiện tình trạng đi kèm
仕事で海外に住むとなると、家族とも十分に相談する必要がある。
Nếu thực sự chuyển sang sống ở nước ngoài vì công việc thì cần trao đổi kỹ với gia đình.
ゆえに / ゆえの
vì hoặc do A; cách nêu nguyên nhân mang sắc thái trang trọng, cổ và văn viết, đôi khi đi với ~がゆえに
昔のことゆえ、よく覚えておりません。
Vì là chuyện ngày xưa nên tôi không nhớ rõ.
もさることながら
A đã đáng chú ý, nhưng B còn quan trọng hoặc nổi bật hơn; không chỉ A mà B cũng rất đáng kể
この商品は手頃な価格もさることながら、耐久性の高さも評価されている。
Sản phẩm này không chỉ có mức giá hợp lý mà độ bền cao cũng được đánh giá tốt.
9 trang có đủ dữ liệu
Trang này phục vụ intent tìm theo giáo trình: xem nhanh mục từ/mẫu câu, nghĩa và ví dụ đang có trong dữ liệu. Khi cần học theo lộ trình hoặc ôn lặp lại, chuyển sang Tàng Kinh Các/Aurora thay vì chỉ đọc danh sách.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Mimi Kara Oboeru; tên giáo trình chỉ được dùng để mô tả nguồn học đã gắn trong dữ liệu.
Học theo giáo trình
Danh sách giáo trình được đọc tự động từ course_map; thêm hoặc xóa mapping sẽ tự cập nhật ở lượt tải tiếp theo. Chỉ nguồn đủ dữ liệu mới được hiển thị/index.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.