Đang hội tụ linh khí…

Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
🪷Tụ Âm CácĐạo hữu đang truyền âm
Cộng đồng
Đang kết nối Tụ Âm Các...

Mimi Kara Oboeru · N1 · Unit 01

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N1 – Unit 01: cách dùng và ví dụ

Học 13 mục của Unit 01 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru Unit 01 N1 có gì?

Bài này có 13 mục được nối trực tiếp với Unit 01 trong course_map. Các mục vẫn dùng URL canonical riêng của từ/mẫu, nên một nội dung không bị nhân bản theo từng giáo trình.

Bài này có ví dụ Nhật–Việt không?

Trong phần đang hiển thị có 13 mục có ít nhất một cặp ví dụ Nhật–Việt đầy đủ. Những mục không có ví dụ sẽ không được JLPT180 tự bịa thêm.

Học xong Unit 01 thì đi đâu?

Quay về Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N1 để chọn bài khác, hoặc dùng các nút bài liền kề ở cuối trang để học tiếp theo thứ tự.

Gợi ý học tiếp

Ưu tiên các bài đủ dữ liệu trong cùng giáo trình nhưng còn ít người khám phá

Danh sách Unit 01

13 mục hiển thị

~や / ~や否や

や / やいなや

ngay khi A vừa xảy ra thì B lập tức tiếp nối; cách nói văn viết, B thường là sự việc thực tế chứ không dùng cho mệnh lệnh hay ý chí của người nói

火災の知らせを聞くや、彼は現場へ急行した。

Vừa nghe tin hỏa hoạn, anh ấy đã lập tức lao đến hiện trường.

~すら / ~ですら

ngay cả, thậm chí; cách nói trang trọng, nhấn mạnh một trường hợp cực đoan hoặc ngoài dự đoán

彼は自分の名前すら書けない。

Anh ta ngay cả tên mình cũng không viết được.

~ばこそ

ばこそ

chính vì A nên mới B; nhấn mạnh A là nguyên nhân quyết định, thường thể hiện lý do mạnh mẽ, tình cảm hoặc kết quả trái với dự đoán thông thường

愛していればこそ、別れる決断をした。

Chính vì yêu nên tôi mới quyết định chia tay.

~ながらに / ~ながらの

giữ nguyên trạng thái từ ban đầu hoặc ngay trong trạng thái đó; phạm vi kết hợp hạn chế, thường gặp trong các cụm cố định như 生まれながらに, 昔ながらの

彼女は生まれながらに音楽の才能に恵まれていた。

Cô ấy từ khi sinh ra đã được ban cho tài năng âm nhạc.

~なしに(は) / ~なしでは

Nなしに biểu thị làm B mà không có hoặc không qua A; Nなしには / なしでは biểu thị nếu thiếu điều kiện A thì B không thể thành lập

皆さんの協力なしには、この計画は成功しなかった。

Nếu không có sự hợp tác của mọi người, kế hoạch này đã không thể thành công.

~にひきかえ

にひきかえ

đặt hai đối tượng hoặc tình trạng có tính chất trái ngược rõ rệt cạnh nhau để so sánh; thường kèm đánh giá của người nói

去年にひきかえ、今年は大変な暑さだ。

Trái ngược với năm ngoái, năm nay nóng khủng khiếp.

~に関わる / ~にかかわる

にかかわる

liên quan trực tiếp đến một lĩnh vực hoặc ảnh hưởng tới một vấn đề quan trọng như tính mạng, tín nhiệm, danh dự hay quyền lợi

命に関わる病気ではないので、安心してください。

Đây không phải bệnh ảnh hưởng đến tính mạng, nên xin hãy yên tâm.

~にもまして

にもまして

còn hơn cả một mốc hoặc đối tượng vốn đã đáng kể; nhấn mạnh mức độ hiện tại cao hơn trước hay cao hơn điều đem ra so sánh

今年の暑さは去年にもまして厳しい。

Cái nóng năm nay còn khắc nghiệt hơn cả năm ngoái.

~まみれ

dính đầy…; phủ đầy những thứ bám trên bề mặt như bùn, máu, mồ hôi, bụi.

泥まみれになって遊んだ。

Tôi chơi đến mức người dính đầy bùn.

~に即して / ~に即した

にそくして / にそくした

hành động hoặc phán đoán bám sát sự thật, thực tế, tình hình hay kinh nghiệm làm căn cứ; không phải đơn thuần tuân theo luật lệ

事実に即して、状況を報告してください。

Hãy báo cáo tình hình dựa trên thực tế.

~ときたら

ときたら

nêu một người hoặc sự vật quen thuộc làm chủ đề rồi bộc lộ sự than phiền, bất mãn hay chê trách mạnh về đặc điểm cực đoan của họ

うちの息子ときたら、毎日ゲームばかりしている。

Nói đến con trai tôi thì ngày nào cũng chỉ toàn chơi game.

~といったらない

といったらない

mức độ hoặc cảm xúc cực kỳ mạnh đến mức khó diễn tả; dùng cho cả đánh giá tích cực lẫn tiêu cực, thường mang tính cảm thán

合格を知った時のうれしさといったらなかった。

Niềm vui khi biết mình thi đỗ thật không sao diễn tả hết.

~放題

ほうだい

tự do làm bao nhiêu tùy ý; hoặc một trạng thái, thường tiêu cực, cứ phát triển không được kiểm soát

Hán Việt: Vます形(bỏ ます)+放題

定額料金を払えば、店内の料理は食べ放題だ。

Nếu trả mức phí cố định thì có thể ăn các món trong cửa hàng tùy thích.

Cách học Unit 01

Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.

JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Mimi Kara Oboeru; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.

Bài liền kề

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tông Môn Truyền Lệnh
đã có APP JLPT180 TRÊN APPSTORE cho các bạn dùng iphone. bản android sẽ sớm được phát hành nhé
Ẩn 10 phút