~放題
ほうだい
tự do làm bao nhiêu tùy ý; hoặc một trạng thái, thường tiêu cực, cứ phát triển không được kiểm soát
Hán Việt: Vます形(bỏ ます)+放題
定額料金を払えば、店内の料理は食べ放題だ。
Nếu trả mức phí cố định thì có thể ăn các món trong cửa hàng tùy thích.
Đang hội tụ linh khí…
Mimi Kara Oboeru · N1 · Unit 1
Học 13 mục của Unit 1 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
13 mục hiển thị
ほうだい
tự do làm bao nhiêu tùy ý; hoặc một trạng thái, thường tiêu cực, cứ phát triển không được kiểm soát
Hán Việt: Vます形(bỏ ます)+放題
定額料金を払えば、店内の料理は食べ放題だ。
Nếu trả mức phí cố định thì có thể ăn các món trong cửa hàng tùy thích.
にかかわる
liên quan trực tiếp đến một lĩnh vực hoặc ảnh hưởng tới một vấn đề quan trọng như tính mạng, tín nhiệm, danh dự hay quyền lợi
命に関わる病気ではないので、安心してください。
Đây không phải bệnh ảnh hưởng đến tính mạng, nên xin hãy yên tâm.
dính đầy…; phủ đầy những thứ bám trên bề mặt như bùn, máu, mồ hôi, bụi.
泥まみれになって遊んだ。
Tôi chơi đến mức người dính đầy bùn.
ngay cả, thậm chí; cách nói trang trọng, nhấn mạnh một trường hợp cực đoan hoặc ngoài dự đoán
彼は自分の名前すら書けない。
Anh ta ngay cả tên mình cũng không viết được.
ときたら
nêu một người hoặc sự vật quen thuộc làm chủ đề rồi bộc lộ sự than phiền, bất mãn hay chê trách mạnh về đặc điểm cực đoan của họ
うちの息子ときたら、毎日ゲームばかりしている。
Nói đến con trai tôi thì ngày nào cũng chỉ toàn chơi game.
にそくして / にそくした
hành động hoặc phán đoán bám sát sự thật, thực tế, tình hình hay kinh nghiệm làm căn cứ; không phải đơn thuần tuân theo luật lệ
Hán Việt: TỨC
事実に即して、状況を報告してください。
Hãy báo cáo tình hình dựa trên thực tế.
といったらない
mức độ hoặc cảm xúc cực kỳ mạnh đến mức khó diễn tả; dùng cho cả đánh giá tích cực lẫn tiêu cực, thường mang tính cảm thán
合格を知った時のうれしさといったらなかった。
Niềm vui khi biết mình thi đỗ thật không sao diễn tả hết.
にひきかえ
đặt hai đối tượng hoặc tình trạng có tính chất trái ngược rõ rệt cạnh nhau để so sánh; thường kèm đánh giá của người nói
去年にひきかえ、今年は大変な暑さだ。
Trái ngược với năm ngoái, năm nay nóng khủng khiếp.
Nなしに biểu thị làm B mà không có hoặc không qua A; Nなしには / なしでは biểu thị nếu thiếu điều kiện A thì B không thể thành lập
Hán Việt: VÔ
皆さんの協力なしには、この計画は成功しなかった。
Nếu không có sự hợp tác của mọi người, kế hoạch này đã không thể thành công.
ばこそ
chính vì A nên mới B; nhấn mạnh A là nguyên nhân quyết định, thường thể hiện lý do mạnh mẽ, tình cảm hoặc kết quả trái với dự đoán thông thường
愛していればこそ、別れる決断をした。
Chính vì yêu nên tôi mới quyết định chia tay.
giữ nguyên trạng thái từ ban đầu hoặc ngay trong trạng thái đó; phạm vi kết hợp hạn chế, thường gặp trong các cụm cố định như 生まれながらに, 昔ながらの
彼女は生まれながらに音楽の才能に恵まれていた。
Cô ấy từ khi sinh ra đã được ban cho tài năng âm nhạc.
や / やいなや
ngay khi A vừa xảy ra thì B lập tức tiếp nối; cách nói văn viết, B thường là sự việc thực tế chứ không dùng cho mệnh lệnh hay ý chí của người nói
Hán Việt: PHỦ
火災の知らせを聞くや、彼は現場へ急行した。
Vừa nghe tin hỏa hoạn, anh ấy đã lập tức lao đến hiện trường.
にもまして
còn hơn cả một mốc hoặc đối tượng vốn đã đáng kể; nhấn mạnh mức độ hiện tại cao hơn trước hay cao hơn điều đem ra so sánh
今年の暑さは去年にもまして厳しい。
Cái nóng năm nay còn khắc nghiệt hơn cả năm ngoái.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Mimi Kara Oboeru; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.