① Vるばかりだ/VるばかりのN: mức độ rất cao, đến mức gần như chỉ có thể mô tả bằng A; ② (あとは)Vるばかりだ: mọi chuẩn bị đã hoàn tất, chỉ còn thực hiện A; đây là mục ôn tập nhiều cách dùng của ばかり, không phải một nghĩa duy nhất
Hán Việt: V辞書形+ばかりだ/ばかりのN/ばかりに
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
高木さんの上達ぶりは、目を見張るばかりだ。
Mức tiến bộ của anh Takagi đáng kinh ngạc đến mức phải tròn mắt.
một khi đã làm việc đó thì kết quả xấu hoặc trạng thái tiếp theo trở nên không thể đảo ngược hay khó dừng lại
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
このゲームは始めたが最後、なかなかやめられない。
Một khi đã bắt đầu trò chơi này thì rất khó dừng lại.
không nói thành lời nhưng dùng hành động, thái độ hoặc nét mặt để thể hiện rõ như muốn nói rằng…
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
彼はこれ以上聞きたくないとばかりに、席を立った。
Anh ấy đứng dậy như muốn nói rằng không muốn nghe thêm nữa.
ngoài người, nơi hoặc cơ hội được nêu ra thì không có lựa chọn nào khác phù hợp hơn
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
この難しい交渉を任せられる人は、彼をおいてほかにいない。
Ngoài anh ấy ra, không còn ai khác có thể giao phó cuộc đàm phán khó khăn này.
bắt đầu mang dáng vẻ, sắc thái hoặc cảm giác giống với điều được nêu ra, dù chưa hoàn toàn trở thành như vậy; chỉ kết hợp với một số danh từ nhất định
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
朝の空気が少しずつ春めいてきた。
Không khí buổi sáng dần mang hơi hướng mùa xuân.
lấy thời điểm hoặc sự kiện được nêu làm mốc cuối cùng rồi chấm dứt một hoạt động hay trạng thái
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
今月末を限りに、このサービスは終了します。
Dịch vụ này sẽ chấm dứt kể từ cuối tháng này.
có tới hoặc vượt quá một con số lớn đáng ngạc nhiên; biến thể được chọn theo loại số lượng như trọng lượng, giá tiền hoặc số người
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
選手は百五十キロからあるバーベルを持ち上げた。
Vận động viên nâng một thanh tạ nặng tới 150 ki-lô-gam.
có đủ giá trị, tư cách hoặc mức độ để tin, đánh giá hay thực hiện; dạng phủ định biểu thị không đủ đáng kể hoặc không xứng để làm vậy
Hán Việt: TÚC
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
彼のこれまでの実績は、十分信頼に足るものだ。
Những thành tích từ trước đến nay của anh ấy hoàn toàn đáng tin cậy.
cực kỳ, đạt tới mức cao nhất; cách nói cứng và văn viết, thường gắn với từ đánh giá tiêu cực nhưng cũng có thể dùng với đánh giá trung tính hoặc tích cực
Hán Việt: CỰC
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
責任者が連絡を忘れるとは、無責任極まりない。
Người chịu trách nhiệm mà quên liên lạc thì thật vô trách nhiệm hết mức.
① sức tác động của A tất yếu làm nảy sinh cảm xúc hoặc hành động B; ② người nói thể hiện quyết tâm mạnh rằng nhất định sẽ làm B, không để yên khi chưa làm
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
この作品は見る者の心を揺さぶらずにはおかない。
Tác phẩm này nhất định sẽ lay động lòng người xem.
~とあって nêu một hoàn cảnh đặc biệt có thật dẫn tới kết quả khác thường; ~とあれば đặt giả định rằng nếu là vì người/việc quan trọng đó thì chủ thể sẵn sàng hành động
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
連休初日とあって、駅は朝から旅行客で混雑していた。
Vì là ngày đầu kỳ nghỉ dài nên nhà ga đông nghịt khách du lịch từ sáng.
miêu tả dáng vẻ hoặc mức độ như thể hành động sắp xảy ra ngay, nhưng trên thực tế chưa xảy ra; dạng văn viết và cường điệu
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
彼女は今にも泣き出さんばかりの顔でこちらを見ていた。
Cô ấy nhìn về phía tôi với vẻ mặt như sắp òa khóc.
phù hợp với năng lực, điều kiện hoặc lập trường riêng của người/sự vật đó; tuy có giới hạn nhưng vẫn có cách làm hay giá trị tương ứng
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
経験が少なくても、新人には新人なりの役割がある。
Dù ít kinh nghiệm, người mới vẫn có vai trò phù hợp với vị trí của mình.