Đang hội tụ linh khí…

Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
🪷Tụ Âm CácĐạo hữu đang truyền âm
Cộng đồng
Đang kết nối Tụ Âm Các...

Mimi Kara Oboeru · N1 · Unit 05

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N1 – Unit 05: cách dùng và ví dụ

Học 12 mục của Unit 05 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru Unit 05 N1 có gì?

Bài này có 12 mục được nối trực tiếp với Unit 05 trong course_map. Các mục vẫn dùng URL canonical riêng của từ/mẫu, nên một nội dung không bị nhân bản theo từng giáo trình.

Bài này có ví dụ Nhật–Việt không?

Trong phần đang hiển thị có 12 mục có ít nhất một cặp ví dụ Nhật–Việt đầy đủ. Những mục không có ví dụ sẽ không được JLPT180 tự bịa thêm.

Học xong Unit 05 thì đi đâu?

Quay về Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N1 để chọn bài khác, hoặc dùng các nút bài liền kề ở cuối trang để học tiếp theo thứ tự.

Gợi ý học tiếp

Ưu tiên các bài đủ dữ liệu trong cùng giáo trình nhưng còn ít người khám phá

Danh sách Unit 05

12 mục hiển thị

~ずにはすまない / ~ないではすまない

ずにはすまない / ないではすまない

do hoàn cảnh, trách nhiệm hoặc chuẩn mực xã hội, không làm A thì không thể coi là giải quyết xong; vì vậy nhất định phải làm A

会社に大きな損害を与えたのだから、きちんと謝罪せずにはすまない。

Vì đã gây thiệt hại lớn cho công ty, nên không thể không xin lỗi cho đàng hoàng.

~始末だ

しまつだ

sau một chuỗi hành vi hoặc diễn biến không tốt, cuối cùng còn đi đến kết quả tệ hơn được nêu; thường mang phê phán hoặc ngán ngẩm

彼は何度注意されても遅刻し、最後には無断欠勤する始末だ。

Dù bị nhắc nhiều lần anh ấy vẫn đi muộn, cuối cùng còn nghỉ không phép.

~にもほどがある

にもほどがある

dù thế nào cũng phải có giới hạn; dùng để chỉ trích hành vi hoặc mức độ đã vượt quá phạm vi có thể chấp nhận

冗談にもほどがある。そんなことを言うべきではない。

Đùa cũng phải có chừng mực. Không nên nói chuyện như thế.

~(よ)うが / ~(よ)うと

ようが / ようと

dù cho… đi nữa thì thái độ, quyết định hoặc kết quả phía sau vẫn không thay đổi

周囲に何と言われようが、自分で決めた方針は変えない。

Dù người xung quanh nói gì, tôi cũng không thay đổi phương hướng mình đã quyết định.

~(よ)うが~まいが

ようが~まいが

dù có làm A hay không làm A thì quyết định, quy tắc hoặc kết quả phía sau vẫn không thay đổi

本人が賛成しようがしまいが、安全規則は守らなければならない。

Dù đương sự đồng ý hay không thì vẫn phải tuân thủ quy tắc an toàn.

~ともなく / ~ともなしに

ともなく / ともなしに

vô thức…; không chủ ý rõ ràng… / không rõ từ đâu, không rõ là ai.

聞くともなく隣の席の会話を聞いていたら、知っている名前が出てきた。

Tôi đang nghe câu chuyện bàn bên một cách vô thức thì một cái tên quen thuộc xuất hiện.

~ごとく / ~ごとき / ~ごとし

ごとく / ごとき / ごとし

như, giống như; biến thể trạng ngữ diễn tả cách thức, biến thể bổ nghĩa danh từ đôi khi mang sắc thái khiêm nhường hoặc xem nhẹ, và biến thể kết câu mang văn phong cổ, trang trọng

彼は風のごとく走り去った。

Anh ấy chạy đi nhanh như gió.

~に堪える

にたえる

đủ giá trị hoặc chất lượng để xem, nghe hay đọc; hoặc có đủ độ bền và khả năng để chịu đựng một điều kiện

この論文は専門家が読むに堪える内容だ。

Luận văn này có nội dung đủ giá trị để các chuyên gia đọc.

~に堪えない

にたえない

với V辞書形: quá tệ, đau xót hoặc khó chịu đến mức không thể xem, nghe hay chịu nổi; với danh từ cảm xúc: cảm thấy vô cùng mạnh mẽ

事故現場の映像は見るに堪えないほど悲惨だった。

Hình ảnh hiện trường tai nạn thê thảm đến mức không thể nhìn nổi.

~かたわら

かたわら

trong khi vẫn duy trì công việc hoặc hoạt động chính, đồng thời tiếp tục một hoạt động khác trong thời gian dài; cách nói thiên về văn viết

彼は会社員として働くかたわら、小説を書き続けている。

Trong khi làm nhân viên công ty, anh ấy vẫn tiếp tục viết tiểu thuyết.

~いかんで / ~いかんでは / ~いかんによっては / ~いかんだ

いかんで/いかんでは/いかんによっては/いかんだ

tùy vào nội dung, mức độ, cách xử lý hoặc kết quả của yếu tố đứng trước mà kết luận hay quyết định phía sau thay đổi

今度の試験の成績いかんで、進級できるかどうかが決まる。

Việc có được lên lớp hay không sẽ được quyết định tùy theo kết quả kỳ thi lần này.

~のいかんによらず / ~のいかんにかかわらず

のいかんによらず/のいかんにかかわらず

bất kể nội dung, lý do, kết quả hoặc điều kiện được nêu ra như thế nào thì kết luận phía sau vẫn không thay đổi

経験の有無のいかんにかかわらず、応募することができます。

Bất kể có hay không có kinh nghiệm, mọi người đều có thể ứng tuyển.

Cách học Unit 05

Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.

JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Mimi Kara Oboeru; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.

Bài liền kề

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tông Môn Truyền Lệnh
đã có APP JLPT180 TRÊN APPSTORE cho các bạn dùng iphone. bản android sẽ sớm được phát hành nhé
Ẩn 10 phút