do hoàn cảnh, trách nhiệm hoặc chuẩn mực xã hội, không làm A thì không thể coi là giải quyết xong; vì vậy nhất định phải làm A
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 05
会社に大きな損害を与えたのだから、きちんと謝罪せずにはすまない。
Vì đã gây thiệt hại lớn cho công ty, nên không thể không xin lỗi cho đàng hoàng.
sau một chuỗi hành vi hoặc diễn biến không tốt, cuối cùng còn đi đến kết quả tệ hơn được nêu; thường mang phê phán hoặc ngán ngẩm
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 05
彼は何度注意されても遅刻し、最後には無断欠勤する始末だ。
Dù bị nhắc nhiều lần anh ấy vẫn đi muộn, cuối cùng còn nghỉ không phép.
dù thế nào cũng phải có giới hạn; dùng để chỉ trích hành vi hoặc mức độ đã vượt quá phạm vi có thể chấp nhận
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 05
冗談にもほどがある。そんなことを言うべきではない。
Đùa cũng phải có chừng mực. Không nên nói chuyện như thế.
dù cho… đi nữa thì thái độ, quyết định hoặc kết quả phía sau vẫn không thay đổi
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 05
周囲に何と言われようが、自分で決めた方針は変えない。
Dù người xung quanh nói gì, tôi cũng không thay đổi phương hướng mình đã quyết định.
dù có làm A hay không làm A thì quyết định, quy tắc hoặc kết quả phía sau vẫn không thay đổi
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 05
本人が賛成しようがしまいが、安全規則は守らなければならない。
Dù đương sự đồng ý hay không thì vẫn phải tuân thủ quy tắc an toàn.
vô thức…; không chủ ý rõ ràng… / không rõ từ đâu, không rõ là ai.
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 05
聞くともなく隣の席の会話を聞いていたら、知っている名前が出てきた。
Tôi đang nghe câu chuyện bàn bên một cách vô thức thì một cái tên quen thuộc xuất hiện.
như, giống như; biến thể trạng ngữ diễn tả cách thức, biến thể bổ nghĩa danh từ đôi khi mang sắc thái khiêm nhường hoặc xem nhẹ, và biến thể kết câu mang văn phong cổ, trang trọng
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 05
彼は風のごとく走り去った。
Anh ấy chạy đi nhanh như gió.
đủ giá trị hoặc chất lượng để xem, nghe hay đọc; hoặc có đủ độ bền và khả năng để chịu đựng một điều kiện
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 05
この論文は専門家が読むに堪える内容だ。
Luận văn này có nội dung đủ giá trị để các chuyên gia đọc.
với V辞書形: quá tệ, đau xót hoặc khó chịu đến mức không thể xem, nghe hay chịu nổi; với danh từ cảm xúc: cảm thấy vô cùng mạnh mẽ
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 05
事故現場の映像は見るに堪えないほど悲惨だった。
Hình ảnh hiện trường tai nạn thê thảm đến mức không thể nhìn nổi.
trong khi vẫn duy trì công việc hoặc hoạt động chính, đồng thời tiếp tục một hoạt động khác trong thời gian dài; cách nói thiên về văn viết
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 05
彼は会社員として働くかたわら、小説を書き続けている。
Trong khi làm nhân viên công ty, anh ấy vẫn tiếp tục viết tiểu thuyết.
tùy vào nội dung, mức độ, cách xử lý hoặc kết quả của yếu tố đứng trước mà kết luận hay quyết định phía sau thay đổi
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 05
今度の試験の成績いかんで、進級できるかどうかが決まる。
Việc có được lên lớp hay không sẽ được quyết định tùy theo kết quả kỳ thi lần này.
bất kể nội dung, lý do, kết quả hoặc điều kiện được nêu ra như thế nào thì kết luận phía sau vẫn không thay đổi
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 05
経験の有無のいかんにかかわらず、応募することができます。
Bất kể có hay không có kinh nghiệm, mọi người đều có thể ứng tuyển.