Đang hội tụ linh khí…

Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
🪷Tụ Âm CácĐạo hữu đang truyền âm
Cộng đồng
Đang kết nối Tụ Âm Các...

Mimi Kara Oboeru · N1 · Unit 04

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N1 – Unit 04: cách dùng và ví dụ

Học 13 mục của Unit 04 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru Unit 04 N1 có gì?

Bài này có 13 mục được nối trực tiếp với Unit 04 trong course_map. Các mục vẫn dùng URL canonical riêng của từ/mẫu, nên một nội dung không bị nhân bản theo từng giáo trình.

Bài này có ví dụ Nhật–Việt không?

Trong phần đang hiển thị có 13 mục có ít nhất một cặp ví dụ Nhật–Việt đầy đủ. Những mục không có ví dụ sẽ không được JLPT180 tự bịa thêm.

Học xong Unit 04 thì đi đâu?

Quay về Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N1 để chọn bài khác, hoặc dùng các nút bài liền kề ở cuối trang để học tiếp theo thứ tự.

Gợi ý học tiếp

Ưu tiên các bài đủ dữ liệu trong cùng giáo trình nhưng còn ít người khám phá

Danh sách Unit 04

13 mục hiển thị

~かと思いきや / ~と思いきや

かとおもいきや/とおもいきや

cứ tưởng hoặc dự đoán là… nhưng thực tế lại hoàn toàn khác; diễn tả kết quả trái với kỳ vọng

天気予報では晴れると思いきや、午後から激しい雨になった。

Cứ tưởng theo dự báo trời sẽ nắng, ai ngờ từ chiều lại mưa lớn.

~きらいがある

きらいがある

có khuynh hướng hoặc tính chất không mong muốn thường xuyên lặp lại; mang sắc thái phê bình, không dùng cho một sự việc nhất thời

彼は自分に都合の悪い事実を無視するきらいがある。

Anh ấy có khuynh hướng phớt lờ những sự thật bất lợi cho mình.

~までもない / ~までもなく

までもない / までもなく

không cần phải…; không cần nói/làm đến mức đó vì việc đã rõ, đơn giản hoặc đương nhiên.

これは前に何度も勉強しましたから、説明するまでもないでしょう。

Cái này đã học nhiều lần trước đây rồi, nên chắc không cần phải giải thích nữa.

~までだ / ~までのことだ

までだ / までのことだ

① nếu phương án khác không được thì chỉ còn làm như vậy; ② chẳng qua chỉ làm vì một lý do đơn giản, không có ý nghĩa hay dụng ý nào khác

電車が止まったなら、タクシーで行くまでだ。

Nếu tàu ngừng chạy thì chỉ còn cách đi bằng taxi.

~ば/~たらそれまでだ

ば/たらそれまでだ

nếu điều đó xảy ra thì mọi nỗ lực, giá trị hoặc khả năng tiếp tục sẽ chấm dứt; lúc ấy coi như hết

どれほど便利な制度でも、利用者の信頼を失えばそれまでだ。

Dù chế độ tiện lợi đến đâu, một khi mất lòng tin của người sử dụng thì coi như chấm hết.

~ないまでも

ないまでも

dù chưa đạt tới mức lý tưởng hoặc mức cao nhất thì ít nhất cũng muốn hay cần đạt một mức thấp hơn

正社員になれないまでも、長く働ける契約を得たい。

Dù chưa thể trở thành nhân viên chính thức, tôi vẫn muốn có hợp đồng cho phép làm việc lâu dài.

~をよそに

をよそに

phớt lờ hoặc không bị tác động bởi sự lo lắng, phản đối, kỳ vọng hay hoàn cảnh của người khác

家族の心配をよそに、彼は一人で危険な地域へ向かった。

Bất chấp sự lo lắng của gia đình, anh ấy một mình đi tới khu vực nguy hiểm.

~にかたくない

にかたくない

không khó để tưởng tượng, suy đoán hoặc thấu hiểu; có thể dễ dàng nhận ra từ hoàn cảnh

突然職を失った彼がどれほど不安だったかは、察するにかたくない。

Không khó để thấu hiểu anh ấy đã bất an đến mức nào khi đột ngột mất việc.

~となると / ~ともなると / ~ともなれば

となると / ともなると / ともなれば

nếu thực sự chuyển sang một tình huống thì sẽ phát sinh hệ quả tương ứng; khi đã đạt đến một giai đoạn, địa vị hoặc mức độ đáng kể thì thường xuất hiện tình trạng đi kèm

仕事で海外に住むとなると、家族とも十分に相談する必要がある。

Nếu thực sự chuyển sang sống ở nước ngoài vì công việc thì cần trao đổi kỹ với gia đình.

~ゆえ(に) / ~ゆえの

ゆえに / ゆえの

vì hoặc do A; cách nêu nguyên nhân mang sắc thái trang trọng, cổ và văn viết, đôi khi đi với ~がゆえに

昔のことゆえ、よく覚えておりません。

Vì là chuyện ngày xưa nên tôi không nhớ rõ.

~もさることながら

もさることながら

A đã đáng chú ý, nhưng B còn quan trọng hoặc nổi bật hơn; không chỉ A mà B cũng rất đáng kể

この商品は手頃な価格もさることながら、耐久性の高さも評価されている。

Sản phẩm này không chỉ có mức giá hợp lý mà độ bền cao cũng được đánh giá tốt.

~はおろか

はおろか

chưa nói đến A là điều hiển nhiên, ngay cả B ở mức thấp hơn hoặc khó tin hơn cũng không thể hay không có

彼は漢字はおろか、ひらがなさえ十分に読めない。

Anh ấy chưa nói đến chữ Hán, ngay cả hiragana cũng chưa đọc thành thạo.

~ではあるまいし / ~じゃあるまいし

ではあるまいし / じゃあるまいし

nếu thật sự là A thì còn có thể hiểu được, nhưng thực tế đâu phải A nên hành vi hoặc suy nghĩ như thế là không thích hợp; thường dùng để nhắc nhở, phản bác hay phê bình

もう子どもではあるまいし、自分のことは自分で決めなさい。

Đâu còn là trẻ con nữa, hãy tự quyết định việc của mình.

Cách học Unit 04

Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.

JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Mimi Kara Oboeru; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.

Bài liền kề

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tông Môn Truyền Lệnh
đã có APP JLPT180 TRÊN APPSTORE cho các bạn dùng iphone. bản android sẽ sớm được phát hành nhé
Ẩn 10 phút