nếu thực sự chuyển sang một tình huống thì sẽ phát sinh hệ quả tương ứng; khi đã đạt đến một giai đoạn, địa vị hoặc mức độ đáng kể thì thường xuất hiện tình trạng đi kèm
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 4
仕事で海外に住むとなると、家族とも十分に相談する必要がある。
Nếu thực sự chuyển sang sống ở nước ngoài vì công việc thì cần trao đổi kỹ với gia đình.
không cần phải…; không cần nói/làm đến mức đó vì việc đã rõ, đơn giản hoặc đương nhiên.
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 4
これは前に何度も勉強しましたから、説明するまでもないでしょう。
Cái này đã học nhiều lần trước đây rồi, nên chắc không cần phải giải thích nữa.
nếu điều đó xảy ra thì mọi nỗ lực, giá trị hoặc khả năng tiếp tục sẽ chấm dứt; lúc ấy coi như hết
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 4
どれほど便利な制度でも、利用者の信頼を失えばそれまでだ。
Dù chế độ tiện lợi đến đâu, một khi mất lòng tin của người sử dụng thì coi như chấm hết.
có khuynh hướng hoặc tính chất không mong muốn thường xuyên lặp lại; mang sắc thái phê bình, không dùng cho một sự việc nhất thời
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 4
彼は自分に都合の悪い事実を無視するきらいがある。
Anh ấy có khuynh hướng phớt lờ những sự thật bất lợi cho mình.
A đã đáng chú ý, nhưng B còn quan trọng hoặc nổi bật hơn; không chỉ A mà B cũng rất đáng kể
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 4
この商品は手頃な価格もさることながら、耐久性の高さも評価されている。
Sản phẩm này không chỉ có mức giá hợp lý mà độ bền cao cũng được đánh giá tốt.
phớt lờ hoặc không bị tác động bởi sự lo lắng, phản đối, kỳ vọng hay hoàn cảnh của người khác
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 4
家族の心配をよそに、彼は一人で危険な地域へ向かった。
Bất chấp sự lo lắng của gia đình, anh ấy một mình đi tới khu vực nguy hiểm.
dù chưa đạt tới mức lý tưởng hoặc mức cao nhất thì ít nhất cũng muốn hay cần đạt một mức thấp hơn
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 4
正社員になれないまでも、長く働ける契約を得たい。
Dù chưa thể trở thành nhân viên chính thức, tôi vẫn muốn có hợp đồng cho phép làm việc lâu dài.
cứ tưởng hoặc dự đoán là… nhưng thực tế lại hoàn toàn khác; diễn tả kết quả trái với kỳ vọng
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 4
天気予報では晴れると思いきや、午後から激しい雨になった。
Cứ tưởng theo dự báo trời sẽ nắng, ai ngờ từ chiều lại mưa lớn.
chưa nói đến A là điều hiển nhiên, ngay cả B ở mức thấp hơn hoặc khó tin hơn cũng không thể hay không có
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 4
彼は漢字はおろか、ひらがなさえ十分に読めない。
Anh ấy chưa nói đến chữ Hán, ngay cả hiragana cũng chưa đọc thành thạo.
không khó để tưởng tượng, suy đoán hoặc thấu hiểu; có thể dễ dàng nhận ra từ hoàn cảnh
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 4
突然職を失った彼がどれほど不安だったかは、察するにかたくない。
Không khó để thấu hiểu anh ấy đã bất an đến mức nào khi đột ngột mất việc.
① nếu phương án khác không được thì chỉ còn làm như vậy; ② chẳng qua chỉ làm vì một lý do đơn giản, không có ý nghĩa hay dụng ý nào khác
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 4
電車が止まったなら、タクシーで行くまでだ。
Nếu tàu ngừng chạy thì chỉ còn cách đi bằng taxi.
nếu thật sự là A thì còn có thể hiểu được, nhưng thực tế đâu phải A nên hành vi hoặc suy nghĩ như thế là không thích hợp; thường dùng để nhắc nhở, phản bác hay phê bình
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 4
もう子どもではあるまいし、自分のことは自分で決めなさい。
Đâu còn là trẻ con nữa, hãy tự quyết định việc của mình.
vì hoặc do A; cách nêu nguyên nhân mang sắc thái trang trọng, cổ và văn viết, đôi khi đi với ~がゆえに
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru · Unit 4
昔のことゆえ、よく覚えておりません。
Vì là chuyện ngày xưa nên tôi không nhớ rõ.