~には及ばない
にはおよばない
không cần phải làm đến mức đó; dùng để từ chối lịch sự sự cảm ơn, lo lắng hoặc một hành động không cần thiết
この程度の手伝いなら、お礼には及びません。
Với mức giúp đỡ này thì không cần phải cảm ơn.
Đang hội tụ linh khí…
Mimi Kara Oboeru · N1 · Unit 3
Học 13 mục của Unit 3 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.
13 mục hiển thị
にはおよばない
không cần phải làm đến mức đó; dùng để từ chối lịch sự sự cảm ơn, lo lắng hoặc một hành động không cần thiết
この程度の手伝いなら、お礼には及びません。
Với mức giúp đỡ này thì không cần phải cảm ơn.
ものがある
người nói cảm nhận rõ một đặc điểm, mức độ hoặc sức tác động đáng kể ở sự vật hay tình huống; thường mang đánh giá chủ quan
Hán Việt: V普通形/Aい/Aな+ものがある
彼の演説には人を引きつけるものがある。
Bài diễn thuyết của anh ấy có sức thu hút người nghe.
だけ
làm đến giới hạn hoặc mức có thể; làm đúng mức mình muốn; thường xuất hiện trong các kết cấu như VるだけVる, VたいだけVる và VるだけのことはVる
Hán Việt: V辞書形+だけV/Vたい+だけV/VるだけのことはV
やれるだけのことはやったので、結果がどうであれ後悔はない。
Tôi đã làm hết mọi điều có thể nên dù kết quả thế nào cũng không hối tiếc.
かいがある / かいがない
đáng công… / uổng công…; nỗ lực/hành động có hoặc không có kết quả xứng đáng.
毎日練習した甲斐があって、大会で優勝できた。
Nhờ công luyện tập mỗi ngày, tôi đã có thể vô địch trong cuộc thi.
ならまだしも
nếu là… thì còn được, nhưng trường hợp này thì không thể chấp nhận được.
子どもならまだしも、大人がそんなことをするのは恥ずかしい。
Nếu là trẻ con thì còn được, chứ người lớn mà làm chuyện đó thì thật đáng xấu hổ.
としたところで/にしたところで/としたって/にしたって
dù có… thì cũng…; ngay cả nếu…; dùng để nêu giả định nhưng kết quả vẫn không thay đổi.
これから毎日勉強するにしたところで、3ヶ月じゃ合格できないだろう。
Dù từ bây giờ có học mỗi ngày đi nữa thì trong 3 tháng chắc cũng không đỗ được.
かぎりだ
vô cùng…; hết sức…; dùng sau tính từ chỉ cảm xúc để nhấn mạnh cảm giác đạt mức cao nhất.
皆さんにお褒めの言葉をいただき、本当に嬉しい限りです。
Tôi vô cùng vui mừng khi nhận được những lời khen từ mọi người.
~ならでは
đặc trưng chỉ có ở…; chỉ… mới có; thường dùng để đánh giá cao nét riêng.
これは京都ならではの伝統的な料理だ。
Đây là món ăn truyền thống đặc trưng của Kyoto.
であれ~であれ/であろうと~であろうと
dù là… hay… thì…; nêu nhiều trường hợp nhưng kết quả/kết luận không đổi.
晴天であれ雨天であれ、試合は行われます。
Dù trời nắng hay mưa, trận đấu vẫn sẽ diễn ra.
xét cả… lẫn… đều…; đánh giá tổng thể qua hai khía cạnh tiêu biểu.
デザインといい色といい、この靴は素晴らしい。
Xét cả thiết kế lẫn màu sắc, đôi giày này đều tuyệt vời.
dẫu là… thì cũng…; cách nói văn viết/trang trọng để nhấn mạnh không có ngoại lệ.
未成年といえども、公共のルールは守らなければならない。
Dẫu là trẻ vị thành niên thì cũng phải tuân thủ quy tắc công cộng.
にいたる / にいたるまで / にいたって
~に至る: đạt tới kết quả hoặc giai đoạn cuối; ~に至るまで: phạm vi mở rộng tới cả điểm cực hạn; ~に至って: chỉ sau khi tình hình đã tới giai đoạn đặc biệt đó thì điều sau mới xảy ra
Hán Việt: CHÍ
交渉は長期化し、最終的に裁判に至った。
Cuộc đàm phán kéo dài và cuối cùng đi đến kiện tụng.
をものともせず(に)
không xem khó khăn, nguy hiểm hoặc sự phản đối là trở ngại và vẫn mạnh mẽ hành động; thường kèm đánh giá tích cực về chủ thể
周囲の反対をものともせずに、二人は結婚した。
Bất chấp sự phản đối xung quanh, hai người vẫn kết hôn.
Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.
JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Mimi Kara Oboeru; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.