Vて+の+N nêu hành động, phương thức hoặc hoàn cảnh xác định danh từ sau; AはBてのことだ giải thích rằng A được làm hoặc thành lập vì động cơ, điều kiện hay sự cân nhắc B
Hán Việt: Vて+の+N/AはVて+のことだ
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
最新設備を使っての実習は、学生にとって貴重な経験になる。
Buổi thực hành sử dụng thiết bị hiện đại sẽ là trải nghiệm quý giá đối với sinh viên.
① mỗi khi gặp, thấy hoặc nghĩ tới A thì một cảm xúc lại nảy sinh; ② 何かにつけ(て): hễ có dịp là; ③ AにつけBにつけ: dù A hay B thì cùng một đánh giá hoặc phản ứng vẫn đúng
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
昔の写真を見るにつけ、家族のありがたさを感じる。
Mỗi khi nhìn ảnh cũ, tôi lại cảm nhận sự quý giá của gia đình.
do diễn biến hoặc lựa chọn trước đó, cuối cùng buộc phải rơi vào tình huống phiền phức, bất lợi hay ngoài ý muốn
Hán Việt: V辞書形+はめになる
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
計画の確認を怠り、作業を最初からやり直すはめになった。
Do lơ là kiểm tra kế hoạch, chúng tôi cuối cùng phải làm lại công việc từ đầu.
nếu là trường hợp A thì còn có thể hiểu hoặc chấp nhận, nhưng trường hợp B được nêu sau thì hoàn toàn khác và khó chấp nhận
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
新人ならいざ知らず、経験者が同じミスを繰り返すのは困る。
Nếu là người mới thì còn có thể thông cảm, nhưng người có kinh nghiệm mà lặp lại cùng lỗi thì thật khó chấp nhận.
không chỉ một phần mà mọi bộ phận hoặc mọi nơi được nêu ra đều rơi vào cùng một trạng thái
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
子どもは顔といわず服といわず、泥だらけになって帰ってきた。
Đứa trẻ trở về với cả mặt lẫn quần áo đều dính đầy bùn.
đúng vào khoảnh khắc hoặc do đà của một hành động mà một việc khác ngoài ý muốn bất ngờ xảy ra
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
立ち上がった拍子に、机の角に足をぶつけた。
Đúng lúc đứng dậy, tôi va chân vào góc bàn.
ngay cả người ở địa vị hoặc năng lực N cũng…; hoặc một người/sự vật vừa mang tư cách N1 vừa mang tư cách N2
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
専門家にして判断を誤ることもあるのだから、慎重な確認が必要だ。
Ngay cả chuyên gia đôi khi cũng phán đoán sai, vì vậy cần kiểm tra thận trọng.
nhân dịp thực hiện một mục đích trang trọng như chào hỏi, cảm ơn hay thăm hỏi thì đồng thời làm thêm một việc khác
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
先日のお礼かたがた、ご挨拶に伺いました。
Tôi đến chào hỏi, đồng thời để cảm ơn về việc hôm trước.
nhân đang thực hiện một hoạt động chính thì kết hợp làm thêm một việc khác cho tiện; cách nói tương đối tự nhiên trong đời sống
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
散歩がてら、近所の郵便局まで行ってきた。
Nhân tiện đi dạo, tôi ghé luôn bưu điện gần nhà.
nếu không có hoặc không thực hiện… thì kết quả phía sau không thể thành lập; nhấn mạnh điều kiện thiết yếu
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
皆さんの協力なくしては、この成功はあり得なかった。
Nếu không có sự hợp tác của mọi người thì thành công này không thể có được.
ở trong một hoàn cảnh, thời đại hoặc vị trí đặc biệt, thường khó khăn hay khác thường; dạng nhượng bộ nhấn mạnh ngay cả trong hoàn cảnh đó
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
非常時にあって、正確な情報の共有が何より重要だ。
Trong tình trạng khẩn cấp, việc chia sẻ thông tin chính xác là quan trọng hơn hết.
vừa mới làm xong thì cùng sự việc lại xảy ra ngay, thường lặp đi lặp lại và gây cảm giác bất lực hoặc khó chịu
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
子どもは片付けるそばから、おもちゃを散らかしてしまう。
Đứa trẻ vừa dọn đồ chơi xong thì lại bày bừa ngay.
① lấy một thời điểm làm mốc chính thức bắt đầu hoặc kết thúc; ② dùng một phương tiện, căn cứ hay cách thức mang tính chính thức để thực hiện, thông báo hoặc chứng minh
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
本日をもって、受付を終了いたします。
Việc tiếp nhận đăng ký sẽ kết thúc kể từ hôm nay.
chỉ nhờ có nền tảng, điều kiện hoặc người A thì B mới tồn tại, thành công hay có ý nghĩa; A được xem là điều không thể thiếu
Ngữ pháp · Mimi Kara Oboeru
お客様あっての商売だから、信頼を失ってはいけない。
Kinh doanh tồn tại nhờ khách hàng nên không được đánh mất lòng tin.