Đang hội tụ linh khí…

Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
🪷Tụ Âm CácĐạo hữu đang truyền âm
Cộng đồng
Đang kết nối Tụ Âm Các...

Mimi Kara Oboeru · N1 · Unit 07

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N1 – Unit 07: cách dùng và ví dụ

Học 14 mục của Unit 07 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.

Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru Unit 07 N1 có gì?

Bài này có 14 mục được nối trực tiếp với Unit 07 trong course_map. Các mục vẫn dùng URL canonical riêng của từ/mẫu, nên một nội dung không bị nhân bản theo từng giáo trình.

Bài này có ví dụ Nhật–Việt không?

Trong phần đang hiển thị có 14 mục có ít nhất một cặp ví dụ Nhật–Việt đầy đủ. Những mục không có ví dụ sẽ không được JLPT180 tự bịa thêm.

Học xong Unit 07 thì đi đâu?

Quay về Ngữ pháp Mimi Kara Oboeru N1 để chọn bài khác, hoặc dùng các nút bài liền kề ở cuối trang để học tiếp theo thứ tự.

Gợi ý học tiếp

Ưu tiên các bài đủ dữ liệu trong cùng giáo trình nhưng còn ít người khám phá

Danh sách Unit 07

14 mục hiển thị

~をもって / ~をもちまして

をもって / をもちまして

① lấy một thời điểm làm mốc chính thức bắt đầu hoặc kết thúc; ② dùng một phương tiện, căn cứ hay cách thức mang tính chính thức để thực hiện, thông báo hoặc chứng minh

本日をもって、受付を終了いたします。

Việc tiếp nhận đăng ký sẽ kết thúc kể từ hôm nay.

~にして(立場・同時)

にして(たちば・どうじ)

ngay cả người ở địa vị hoặc năng lực N cũng…; hoặc một người/sự vật vừa mang tư cách N1 vừa mang tư cách N2

専門家にして判断を誤ることもあるのだから、慎重な確認が必要だ。

Ngay cả chuyên gia đôi khi cũng phán đoán sai, vì vậy cần kiểm tra thận trọng.

~なくして(は)…ない

なくしては…ない

nếu không có hoặc không thực hiện… thì kết quả phía sau không thể thành lập; nhấn mạnh điều kiện thiết yếu

皆さんの協力なくしては、この成功はあり得なかった。

Nếu không có sự hợp tác của mọi người thì thành công này không thể có được.

~そばから

そばから

vừa mới làm xong thì cùng sự việc lại xảy ra ngay, thường lặp đi lặp lại và gây cảm giác bất lực hoặc khó chịu

子どもは片付けるそばから、おもちゃを散らかしてしまう。

Đứa trẻ vừa dọn đồ chơi xong thì lại bày bừa ngay.

~ならいざ知らず / ~はいざ知らず

ならいざしらず / はいざしらず

nếu là trường hợp A thì còn có thể hiểu hoặc chấp nhận, nhưng trường hợp B được nêu sau thì hoàn toàn khác và khó chấp nhận

新人ならいざ知らず、経験者が同じミスを繰り返すのは困る。

Nếu là người mới thì còn có thể thông cảm, nhưng người có kinh nghiệm mà lặp lại cùng lỗi thì thật khó chấp nhận.

~がてら

がてら

nhân đang thực hiện một hoạt động chính thì kết hợp làm thêm một việc khác cho tiện; cách nói tương đối tự nhiên trong đời sống

散歩がてら、近所の郵便局まで行ってきた。

Nhân tiện đi dạo, tôi ghé luôn bưu điện gần nhà.

~かたがた

かたがた

nhân dịp thực hiện một mục đích trang trọng như chào hỏi, cảm ơn hay thăm hỏi thì đồng thời làm thêm một việc khác

先日のお礼かたがた、ご挨拶に伺いました。

Tôi đến chào hỏi, đồng thời để cảm ơn về việc hôm trước.

~はめになる

はめになる

do diễn biến hoặc lựa chọn trước đó, cuối cùng buộc phải rơi vào tình huống phiền phức, bất lợi hay ngoài ý muốn

計画の確認を怠り、作業を最初からやり直すはめになった。

Do lơ là kiểm tra kế hoạch, chúng tôi cuối cùng phải làm lại công việc từ đầu.

~といわず~といわず

といわずといわず

không chỉ một phần mà mọi bộ phận hoặc mọi nơi được nêu ra đều rơi vào cùng một trạng thái

子どもは顔といわず服といわず、泥だらけになって帰ってきた。

Đứa trẻ trở về với cả mặt lẫn quần áo đều dính đầy bùn.

~にあって / ~にあっても

にあって / にあっても

ở trong một hoàn cảnh, thời đại hoặc vị trí đặc biệt, thường khó khăn hay khác thường; dạng nhượng bộ nhấn mạnh ngay cả trong hoàn cảnh đó

非常時にあって、正確な情報の共有が何より重要だ。

Trong tình trạng khẩn cấp, việc chia sẻ thông tin chính xác là quan trọng hơn hết.

~拍子に

ひょうしに

đúng vào khoảnh khắc hoặc do đà của một hành động mà một việc khác ngoài ý muốn bất ngờ xảy ra

立ち上がった拍子に、机の角に足をぶつけた。

Đúng lúc đứng dậy, tôi va chân vào góc bàn.

~につけ / 何かにつけ(て) / ~につけ~につけ

につけ / なにかにつけて / につけにつけ

① mỗi khi gặp, thấy hoặc nghĩ tới A thì một cảm xúc lại nảy sinh; ② 何かにつけ(て): hễ có dịp là; ③ AにつけBにつけ: dù A hay B thì cùng một đánh giá hoặc phản ứng vẫn đúng

昔の写真を見るにつけ、家族のありがたさを感じる。

Mỗi khi nhìn ảnh cũ, tôi lại cảm nhận sự quý giá của gia đình.

~あっての~

あっての

chỉ nhờ có nền tảng, điều kiện hoặc người A thì B mới tồn tại, thành công hay có ý nghĩa; A được xem là điều không thể thiếu

お客様あっての商売だから、信頼を失ってはいけない。

Kinh doanh tồn tại nhờ khách hàng nên không được đánh mất lòng tin.

~ての+名詞 / ~は~てのことだ

ての+めいし / は~てのことだ

Vて+の+N nêu hành động, phương thức hoặc hoàn cảnh xác định danh từ sau; AはBてのことだ giải thích rằng A được làm hoặc thành lập vì động cơ, điều kiện hay sự cân nhắc B

最新設備を使っての実習は、学生にとって貴重な経験になる。

Buổi thực hành sử dụng thiết bị hiện đại sẽ là trải nghiệm quý giá đối với sinh viên.

Cách học Unit 07

Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.

JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Mimi Kara Oboeru; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.

Bài liền kề

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tông Môn Truyền Lệnh
đã có APP JLPT180 TRÊN APPSTORE cho các bạn dùng iphone. bản android sẽ sớm được phát hành nhé
Ẩn 10 phút